vanban.org

Bản án 16/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị D.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Võ Văn Tuấn E được ly hôn Về con chung: Chị D và anh Tuấn E có 01 người con chung là Võ Thị Ngọc B, sinh ngày 02/01/2000 đã trưởng thành nên chị D không yêu cầu gì về con, nên không xem xét Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 04/5/2020
V/v “Tranh chấp về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Hiệp.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Văn Đến

Bà Trần Thị Sang

- Thư ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu là thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trường, kiểm sát viên

Ngày 04 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 142/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp về ly hôn”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2020/QĐXX-ST ngày 19 tháng 3 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10/4/2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1977 (có đơn xin vắng)

Địa chỉ: ấp Ông Y, xã Hòa M, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Anh Võ Văn Tuấn E, sinh năm 1977 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Ông Y, xã Hòa M, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn chị Lê Thị D có ý kiến: Chị với anh Tuấn E trước khi tiến đến hôn nhân không có tìm hiểu nhau mà do cha mẹ mai mối với nhau, chị và anh Tuấn E tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới vào năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa M vào năm 2003. Sau ngày cưới chị về làm dâu được một năm thì vợ chồng ra ở riêng. Vợ chồng chị sống hạnh phúc được thời gian đầu, nhưng về sau thì không còn hạnh phúc, nhưng vì con chị cố chịu sinh sống cùng anh Tuấn E. Mâu thuẫn đỉnh điểm nhất là trong thời gian khoản 01 năm trở lại đây, nguyên nhân là do anh Tuấn E ghen tuông vô cớ, chưởi, xúc phạm chị nhiều lần, cờ bạc, chị D đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng anh Tuấn E không nghe. Chị cũng từng nói chuyện với anh Tuấn E để tháo gỡ vướn mắc của hai vợ chồng về sống lại với nhau nuôi con, nhưng không được, mỗi lần gặp nhau là cự cãi khó có thể chung sống với nhau được. Hai vợ chồng chị cũng đã ly thân đến nay đã hơn một năm. Nay chị D xét thấy không còn tình cảm với anh Tuấn E, nếu tiếp tục sống chung cũng không hạnh phúc. Nay chị D xin được ly hôn anh Võ Văn Tuấn E

Về con chung: Có 01 người con chung là Võ Thị Ngọc B, sinh ngày 02/01/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu gì về con.

Về tài sản, nợ chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết

Anh Võ Văn Tuấn E đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và Hòa giải, Tòa án đã triệu tập hợp lệ hai lần đến tham gia phiên tòa nhưng anh Tuấn E vẫn không đến theo triệu tập của Tòa án, cũng không gửi văn bản nêu ý kiến của bản thân đối với yêu cầu khởi kiện của chị D. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Võ Văn Tuấn E.

* Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành đối với việc tuân theo pháp luật tố tụng:

- Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tuy nhiên về thời hạn Tòa án gửi Thông báo thụ lý vụ án cho Viện kiểm sát trễ 01 ngày, cần phải rút kinh nghiệm cho vụ án khác.

- Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa hôm nay đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đối với đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý đến thời điểm này nguyên đơn đã thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự, đối với bị đơn anh Võ Văn Tuấn E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến theo triệu tập của Tòa án cũng không gửi văn bản nêu rõ ý kiến là vi phạm Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đối với việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị D được ly hôn anh Võ Văn Tuấn E

Về con chung: Có 01 người con chung là Võ Thị Ngọc B, sinh ngày 02/01/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu gì về con, nên không xem xét.

Về tài sản, nợ chung chị Lê Thị D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị Lê Thị D phải chịu hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đơn chị Lê Thị D khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn anh Võ Văn Tuấn E, trú tại ấp Ông Y, xã Hòa M, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là “tranh chấp về ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh Võ Văn Tuấn E Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ hai lần nhưng anh Tuấn E vẫn không có mặt tham dự phiên tòa theo Giấy triệu tập của Tòa án. Nên Tòa án xét xử vắng mặt họ theo quy định tại 207, 208, 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị D và anh Tuấn E sau khi được sự đồng ý của cha mẹ hai bên, anh chị đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới vào năm 1997 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa M vào năm 2003, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân chị D, anh Tuấn E sống hạnh phúc đến thời gian cách nay khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là anh Tuấn E không tin tưởng, luôn nghi ngờ chị không chung thủy dẫn đến gia đình mất hạnh phúc và hơn một năm này anh chị đã sống ly thân. Qua xác minh chính quyền địa phương cho biết việc vợ chồng chị D, anh Tuấn E có mâu thuẫn và cũng hơn một năm nay vợ chồng chị D đã sống ly thân, tại địa phương nhận thấy thái độ của chị D rất quyết liệt ly hôn anh Tuấn E, nên đề nghị Tòa án xem xét cho chị D và anh Tuấn E được ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy trong khoảng thời gian hơn một năm chị D, anh Tuấn E đã bỏ mặt nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, do đó chị D, anh Tuấn E đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Từ những phân tích trên đủ căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị D.

Về con chung: Chị D và anh Tuấn E có 01 người con chung là Võ Thị Ngọc B, sinh ngày 02/01/2000 đã trưởng thành nên chị D không yêu cầu gì về con, nên không xem xét.

Về tài sản, nợ chung: Chị Lê Thị D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

Đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị D.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Võ Văn Tuấn E được ly hôn

Về con chung: Chị D và anh Tuấn E có 01 người con chung là Võ Thị Ngọc B, sinh ngày 02/01/2000 đã trưởng thành nên chị D không yêu cầu gì về con, nên không xem xét

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến

2/ Về án phí: Chị Lê Thị D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008153 ngày 10/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị D đã nộp xong án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự vắng mặt tại phiên toà biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết nơi cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ