vanban.org

Bản án 16/2020/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của b Nguyễn Thu B.

Buộc b Trần im Q có nghĩa vụ trả cho b Nguyễn Thu B số tiền l 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). ể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án), cho đến khi thi h nh xong, tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thu B yêu cầu bà Trần Kim Q trả số tiền hụi là 30.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của b Nguyễn Thu B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2266 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 16/2020/DS-ST
Ngày: 26-2-2020
“V/v Tranh chấp hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B han Th im Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Lương Văn Cẩu

2/- B Mai Th Thu H

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Ho i Thương l Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Th Thu Hồng Em – iểm sát viên.

Ngày 26 tháng 2 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 167/2020/TLST–DS ngày 16 tháng 9 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 06/2020/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: B Nguyễn Thu B, sinh năm: 1952 (có mặt)

Nơi cư trú: Tổ A, ấp H, Th Trấn A, huyện C, tỉnh An Giang.

B đơn: B Trần im Q, sinh năm: 1987 (vắng mặt)

Cùng cư trú: Tổ A, ấp H, Th Trấn A, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai cùng ngày 26/8/2019 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Nguyễn Thu B trình bày: Bà có l m chủ dây hụi 5.000.000đ mở ng y 15/01/2018 Âl gồm 20 phần, do chổ quen biết nên b có cho b Trần im Q chơi 2 phần, b Q đóng được 1 lần đến lần thứ 2 ng y 15/2/2018 âl thì bà Q đến bỏ hụi v hốt 1 phần hụi cụ thể như sau:

-01 phần chết x 5.000.000đ = 5.000.000đ.

-18 phần sống x 3.400.000đ = 61.200.000đ. Sau khi trừ đầu thảo b đã giao cho b Q 63.700.000đ (có giấy giao hụi do b Q ký nhận). Sau đó b Q đóng tiếp phần hụi đã hốt v phần hụi còn lại đến lần thứ 10 l ng y 15/10/2018 âl thì b Q hốt phần còn lại như sau:

-09 phần chết x 5.000.000đ = 45.000.000đ.

-10 phần sống x 3.550.000đ = 35.500.000đ. Đến ng y 19/10/2018 âl sau khi trừ đầu thảo b đã giao cho b Q 78.000.000đ (có giấy giao hụi do b Q ký nhận). Sau khi hốt hụi b Q có đóng h ng tháng cho b được từ tháng 11/2018 âl đến tháng 05/2019 âl với 2 phần hụi đã hốt, sau đó thì không đóng hụi cho b , số hụi b Q còn phải đóng cho b tính từ 15/6/2019 âl l còn 3 tháng x 2 phần x 5.000.000đ = 30.000.000đồng.

Nay bà yêu cầu b Q phải trả lại cho bà số tiền hụi còn lại 30.000.000 đồng không yêu cầu tính lãi.

* Đối với bị đơn bà Trần Kim Q: Sau khi thụ lý vụ kiện Tòa án có tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, đăng báo, nhắn tin trên báo Công lý của Tòa án nhân dân Tối cao v o 3 kỳ liên tiếp (số 002(700), 003(701), 004(702) năm 2020) nhưng phía b đơn b Trần im Q đều vắng mặt không có lý do, cũng không cung cấp lời khai.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện C tham gia phiên tòa và phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ thẩm những người tiến h nh tố tụng v tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự v tuân thủ đúng quy đ nh pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung vụ án đề ngh Hội đồng xét xử buộc b Trần im Q có nghĩa vụ trả lại cho b Nguyễn Thu B số tiền 30.000.000đ v b Trần im Q phải ch u án phí theo quy đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Bà Trần im Q l b đơn trong vụ kiện đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến h nh xét xử vắng mặt đối với b Trần im Q.

Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thu B khởi kiện yêu cầu bà Trần im Q có nghĩa vụ trả cho bà số tiền hụi còn nợ chưa chầu l 30.000.000 đồng không yêu cầu tính lãi. Tuy phía b Q vắng mặt tại phiên tòa, song căn cứ v o các chứng cứ nguyên đơn cung cấp như danh sách hụi viên, sổ hụi, 2 giấy giao hụi v lời khai của các nhân chứng chơi hụi chung với b Q cho thấy hợp đồng góp hụi giữa bà Nguyễn Thu B với b Trần im Q thực tế có xảy ra, căn cứ v o giấy giao hụi lần thứ 1 thể hiện b Q hốt khi hụi khui lần thứ 2 ng y 15/2/2018 âl số tiền hốt được 63.700.000đ người giao l b Nguyễn Thu B, người ký nhận tiền l b Trần im Q;Giấy giao hụi ng y 19/10/2018 âl cũng thể hiện b Q hốt lần thứ 10 ng y khui hụi v o ng y 15/10/2018 âl, số tiền thực hốt sau khi trừ hoa hồng l 78.000.000đ người giao l b Nguyễn Thu B, người ký nhận tiền l b Trần im Q v lời khai của các nhân chứng cùng tham gia dây hụi chung với b Q như b Lê Th Thúy Q (vợ ông Đặng Văn H), b han Th N (vợ ông V), b hạm Th im C đều trình b y b Q có tham gia 2 chưn hụi do b Thu B l m chủ v có thấy b Q đến khui hụi v hốt hụi. ”.Từ những chứng cứ trên đã đủ cơ sở xác đ nh đ nh b Trần im Q có tham gia vô 2 chưn hụi do b Thu B l m chủ, sau khi hốt hụi còn nợ b Thu B số tiền 30.000.000đồng chưa chầu l thật. Do đó trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Nguyễn Thu B l ho n to n có cơ sở nên được chấp nhận v buộc b Trần im Q có nghĩa vụ trả cho b Nguyễn Thu B số tiền 30.000.000 đồng l ho n to n phù hợp.

Về án phí: Căn cứ v o Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 v Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, b Trần im Q phải ch u 5 % án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho b Nguyễn Thu B theo quy đ nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o điều 471 Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 2266,, 3355,, 3399,, 9911,, 9933,, 9944,, 114477,, 222277,, 222288,, 226666,, 227733 Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của b Nguyễn Thu B.

Buộc b Trần im Q có nghĩa vụ trả cho b Nguyễn Thu B số tiền l 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

ể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án), cho đến khi thi h nh xong, tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Trần im Q phải ch u 1.500.000đ (một triệu năm trăm ng n đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

B Nguyễn Thu B có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án (26/02/2020).B Trần im Q có quyền l m đơn kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh tại điều 2 luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các điều 6,7 v 9 luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án dân sự được thực hiện theo quy đ nh tại điều 30 luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ