- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự Ngân hàng S-P"
- Tòa quyết gì? a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227,
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2020/DS-ST Ngày 25-9-2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Th u
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hồng Đại
Ông Phạm Duy Phong
- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn T hị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Đình Hư ởng - Kiểm sát vi ên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở
Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý
số 17/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng tín dụng
theo Quyết định đ ưa vụ án ra xét xử số
44/2020/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2020/QĐST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2020 giữa các đ ương sự:
- Nguyên đơn : Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
(viết tắt l à S); địa chỉ trụ sở : Đư ờ ng N, Phư ờ ng T, Quậ n N, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn : Ông Nguyễn Bỉnh C ; nơi cư trú:
Thôn 9 xã T, huyện T, thành phố Hải Ph òng; chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
- Chi nhánh Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo ủy quy ền của nguy ên đơn (Giấ y ủ y quyề n số : 1155/2019/UQ-TTT ngày 31 tháng 7 năm 2019); có mặ t.
- Bị đơn : Ông Phạ m Văn T; nơi ĐKHKTT: Đư ờ ng T, phư ờ ng M, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Khu Đ, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
* Trong đơn kh ởi kiện, bản tự khai, quá tr ình giải quyết tại T òa án và tại phiên tòa, ngư ời đại diện hợp pháp của nguy
ên đơn tr ình bày:
Ngày 22/10/2012 Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n S và ông Phạm Văn T đã ký “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng”. Theo đó, ông T đư ợc ph ê duyệt hạn mức sử dụng thẻ l
à 38.000.000 đồng (d ư n ợ gốc tối đa tại bất kỳ thời điểm n
ào không quá 38.000.000 đồng) , mục đích ti êu dùng cá nhân, lãi suất 2,15%/tháng v à không thay đổi cho đến thời điểm khởi kiện.
Sau khi ký hợp đồng
ông T đã sử dụng thẻ từ ng
ày 10/11/2012 đến ng ày 10/5/2015 với số tiền 69.504.373 đồng.
Thời điểm ông T sử dụng thẻ lần cuối c
ùng là ngày 02/02/2015 với số tiền 500.000 đồng tại BigC Hải Ph òng. Thời điểm ông T thanh toán cho S lần cuối c ùng là ngày 30/01/2015 với số tiền l
à 1.700.000 đồng. V ì vậy, S xác định thời điểm tính l ãi quá hạn đối với bị đ
ơn là ngày 1 1/5/2015. Vì ông T đã không thanh toán số tiền tối
thiểu (5% d ư n ợ tại thời điểm thanh toán) vi phạm Điều 23 Điều khoản sử dụng thẻ (ban hành kèm theo Hợp đồng cấp thẻ tín dụng).
Vì vậy, to àn bộ khoản tiền l ãi mà ông T phải trả từ sau ng ày 10/5/2015 là lãi quá hạn.
Tính đến ng ày 10/5/2015 ông T đã thanh toán đư ợc tổng số tiền 55.874.653
đồng. Số tiền n ày đư ợc thanh toán theo thứ tự sau:
- Các loại phí (phí th ư ờng ni ên sử dụng thẻ 299.000 đồng; phí báo tin nhắn
7.000 đồng…) l à 1.208.000 đồng.
- Phí vư ợt hạn mức l à 673.756 đồng (tính theo phần trăm quy định trong
biểu phí).
- Phí trễ hạ n là 3.115.866 đồ ng.
- Lãi trong hạ n từ ngày 01/10/2012 đế n ngày 05/10/2015 là 24.205.773 đồ ng.
- Nợ gố c (tiề n giao dị ch) là 26.671.258 đồ ng.
Tính đế n ngày phiên tòa 25/9/2020, ông T còn nợ S tổng số tiền
là 133.267.459 đồng. Trong đó: Nợ gốc 42.883.115 đồng; n ợ l ãi quá hạn: 90.434.344 đồng. Vì vậ y, S đề nghị Toà án buộ c ông Phạ m Văn T phả i thanh toán cho S toàn bộ khoả n nợ gố c, nợ lãi nói trên.
Về án phí: Đề nghị Tòa án giả i quyế t theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
* Bị đ ơn ông Phạm Văn T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án , vắng mặt tại phi ên tòa và ông T không có văn bản thể hiện quan điểm giải quyết vụ án gửi T òa án.
Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn không có mặ t tạ i Tòa án tham gia phiên họ p kiể m tra, tiế p cậ n công khai chứ ng cứ và hòa giả i, vắ ng mặ t tạ i phiên tòa 02 lầ n không có lý do dù đã đư ợ c triệ u tậ p hợ p lệ . Vì vậ y, Tòa án xét xử vụ án vắ ng mặ t bị đơn là đúng theo quy đị nh tạ i Điề u 227, Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Căn cứ vào các tài liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ v ụ án, lờ i khai củ a đương s ự ; qua quá trình hỏ i công khai tạ i phiên tòa, xét thấ y các hợ p đồ ng tín dụ ng ký kế t giữ a hai bên là hợ p pháp. Nguyên đơn đ ã thự c hiệ n đúng nghĩa v ụ giả i ngân đủ số tiề n nợ gố c thông qua việ c bị đơn s ử dụ ng thẻ tín dụ ng để để chi tiêu cá nhân theo hạ n mứ c thể hiệ n tạ i bả ng kê chi tiế t giao dị ch củ a khách hàng Phạ m Văn T; bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán về nợ gố c và nợ lãi.
Vì vậ y, căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoả n 1 Điề u 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228,
Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; áp dụ ng các điề u 90, 91, 94, 95 củ a Luậ t Các tổ chứ c tín dụ ng; các điề u 463; 465; 466 của Bộ luật Dân sự năm 20 15; khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i khóa 14 quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án; đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đố i vớ i bị đơn v ề khoả n nợ gố c, nợ lãi tính đế n ngày 25/9/2020 là 133.267.459 đồng; trong đó: Nợ gốc 42.883.115 đồng; nợ l
ãi quá hạn: 90.434.344 đồng.
Kể từ ngày tiế p theo ngày xét xử sơ th ẩ m, bị đơn ông Phạ m Văn T phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo m ứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng” ngày 22/10/2012 (số thẻ 472074 -1235) cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c.
Bị đơn phả i chị u 6.663.373 đồng án phí dân sự sơ thẩ m. S không phải chịu án phí dân sự sơ th ẩ m. Trả lạ i cho S số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p. Các đương s ự đư ợ c quyề n kháng cáo theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và đã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
- Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Đây là vụ án tranh chấ p về hợ p đồ ng tín dụ ng giữ a các tổ chứ c có đăng ký kinh doanh là S và cá nhân ông Phạ m Văn T mụ c đích tiêu dùng cá nhân đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 3 Điề u 26 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn ông Phạ m Văn T cư trú trên đị a bàn quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã triệu tậ p bị đ ơn là ông Phạm Văn T đến T òa án để tham gia phi ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v à hòa giải nh ưng ông T không đến T òa dù đã đư ợc triệu tập hợp lệ
và cũng không có quan điểm giải quyết vụ án
. Vì vậy, Tòa án không thể tiến h ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tại khoản 1
Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đ ơn ông Phạm Văn T đã đư ợc tống đạt hợp lệ Quyết định đ
ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định hoãn phiên tòa nhưng t ại phi ên tòa, ông T vắng mặt lần thứ hai
, không có lý do dù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ n
ên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt bị đ
ơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét về áp dụng pháp luật nội dung:
[3] Việc ký kết “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụn
g kiêm hợp đồng” ng ày 22/10/2012 (số thẻ 472074 -1235) giữa S và ông Phạm Văn T trư ớc ng ày Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực pháp luật; hợp đồng n
ày đang đư ợc thực hiện, có nội dung và hình thức ph ù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015
đế n nay có tranh chấ p nên áp dụ ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015 để giả i quyế t theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 688 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015
- Xét về y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn:
[4] “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng” ng ày 22/10 /2012 (số thẻ 472074-1235) đư ợ c ký kế t giữ a bên cho vay là S và bên vay là ông Phạ m Văn T tuân thủ quy đị nh tạ i các điề u 116, 117 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015 vớ i các điề u khoả n củ a hợ p đồ ng không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i. Do vậ y các hợ p đồ ng trên là hợ p pháp, làm phát sinh quyề n, nghĩa v ụ củ a hai bên. Theo đó, S đã thự c hiệ n đầ y đủ nghĩa v ụ củ a mình, giả i ngân cho ông T vay đủ số tiề n nợ gố c thông qua việ c bị đơn s ử dụ ng thẻ tín dụ ng để chi tiêu cá nhân theo hạ n mứ c củ a thẻ tín dụ ng thể hiệ n tạ i bả ng kê chi tiế t giao dị ch củ a khách hàng Phạ m Văn T, phù hợ p vớ i bả ng tóm tắ t sao kê mà nguyên đơn cung c ấ p trong quá trình giả i quyế t vụ án và tạ i phiên tòa. Bị đơn ông Phạ m Văn T đã sử dụ ng tiề n vay từ thẻ tín dụ ng nhưng không th ự c hiệ n đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ củ a mình theo điề u khoả n trong hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký kế t, vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán về nợ gố c và nợ lãi kể từ ngày 11/5/2015. Vì vậ y, S khở i kiệ n buộ c ông Phạ m Văn T phả i trả nợ gố c, nợ lãi để thu hồ i nợ là có căn cứ và đúng quy đị nh củ a pháp luậ t, cầ n chấ p nhậ n theo quy đị nh tạ i các Điề u 463; 465; 466 Bộ luậ t Dân sự . Tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m 25/9/2020, ông Phạ m Văn T còn nợ và có nghĩa v ụ phả i trả cho S số tiề n nợ gố c, nợ lãi còn lạ i củ a “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng” ng ày 22/10/2012 ký giữa hai b ên, tổng cộng l à: 133.267.459 đồng; trong đó: Nợ gốc 42.883.115 đồng; nợ l ãi quá hạn: 90.434.344 đồng.
- Về án phí:
[5] Căn cứ khoả n 1 Điề u 147; khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1
4 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án: Yêu cầ u khở i kiệ n củ a S đư ợ c chấ p nhậ n nên nguyên đơn không ph ả i chị u án phí dân sự sơ thẩ m. Trả lạ i cho S số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 2.710.000 đồ ng.
[6] Bị đơn ông Phạ m Văn T phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m là:
5% x 133.267.459 đồng = 6.663.373 đồng ( làm tròn 6.664.000 đồng ).
[7] Các đương s ự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào các điều 90, 91, 94, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;
Căn cứ v ào các điều 463, 465, 466; điể m b khoả n 1 Điề u 688 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14
quy định về m ức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;
Căn cứ Nghị quyế t 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 củ a Hộ i đồ ng Thẩ m phán Tòa án nhân dân tố i cao hư ớ ng dẫ n mộ t số quy đị nh củ a pháp luậ t về lãi, lãi suấ t, phạ t vi phạ m.
Xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n S đố i vớ i ông Phạ m Văn T
1. Bị đơn ông Phạ m Văn T phả i trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n S tổ ng số tiề n nợ còn lạ i củ a “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụn
g kiêm hợp đồng” ng ày 22/10/2012 (số thẻ 472074 -1235) ký giữa hai b ên, tổng cộng l à: 133.267.459 đồng; trong đó: Nợ gốc 42.883.115 đồng; nợ l
ãi quá hạn: 90.434.344 đồng.
Kể từ ngày tiế p theo ngày xét xử sơ th ẩ m, bị đơn ông Phạ m Văn T phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng tín dụ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí:
Bị đơn ông Phạ m Văn T phả i chị u 6.664.000 đồng (l àm tròn) án phí dân sự sơ thẩ m.
Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n S không phải chịu án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m. Trả lạ i cho Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n S số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 2.710.000 đồ ng theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng án phí số 6301 ngày 27 tháng 02 năm 2020 tạ i Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng.
3. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n S đư ợ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.
Bị đơn ông Phạ m Văn T đư ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng
ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết theo quy định pháp luật.
4. Trư ờng hợp bản án đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật T
hi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THADS quậ n Ngô Quyề n; - Đư ơng s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PH ÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Minh Thu |