- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng T và ông Phan Quyết Ch"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N, tỉnh Đắk Nông: buộc anh Phan Quyết Ch phải trả cho Ngân hàng N, tỉnh Đắk Nông số tiền 229.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 385 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK NÔNG Bản án số: 16/2020/DS-ST Ngày 29-9-2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Nhung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Hoàng Long và ông Bùi Văn Hường
- Thư ký phiên tòa: Ông Nông Đình Chiến – Thư ký tòa án
- Đại diện VKSND huyện Đắk Glong tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Viết Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 53/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2020/QĐXXST-DS, ngày 26 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2020/QĐST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2020 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N, tỉnh Đắk Nông. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Công S, chức vụ: Giám đốc. Người được ủy quyền lại: Bà Trần Thanh Sâm; địa chỉ: Thôn 10, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – có mặt.
2. Bị đơn: Anh Phan Quyết Ch; địa chỉ: Thôn 2 (bon P), xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông - vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện của nguyên đơn trình bày:
Anh Phan Quyết Ch vay Ngân hàng T chi nhánh huyện Đ, tỉnh Đắk Nông cụ thể: Theo hợp đồng tín dụng số 5306-LAV-2011900718 ký kết ngày 10/4/2019; Văn bản thỏa thuận số 70515/TT ngày 10/4/2019; Giấy nhận nợ kiêm báo cáo đề xuất giải ngân ngày 10/4/2019, số tiền gốc 200.000.000 đồng, lãi suất tại thời điểm ký hợp đồng là 10,5%/năm, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn trả nợ gốc 09/4/2020, thời hạn trả lãi 06 tháng 01 lần kể từ thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên vay đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, anh Ch chỉ trả cho Ngân hàng số tiền lãi 10.528.767 đồng. Đến thời điểm này, anh Ch còn nợ: số tiền gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi tính từ 10/10/2019 đến ngày xét xử 29/9/2020 là 29.277.344 đồng và phí chậm trả 284.305 đồng; không có lãi quá hạn. Vì vậy, Ngân hàng T chi nhánh huyện Đ, tỉnh Đắk Nông yêu cầu anh Phan Quyết Ch phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, lãi trên và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/9/2020 cho đến khi trả hết nợ gốc.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến, niêm yết theo quy định.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án, nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành các thủ tục theo đúng trình tự. Về nội dung: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày xét xử ngày 29/9/2020 là 29.277.344 đồng và phí chậm trả 284.305 đồng, tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/9/2020 cho đến khi trả hết nợ gốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Nguyên đơn là tổ chức khởi kiện cá nhân phải trả tiền theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng nên xác định quan hệ pháp luật "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"; bị đơn có hộ khẩu tại xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về yêu cầu của nguyên đơn:
Ngân hàng T chi nhánh huyện Đ, tỉnh Đắk Nông và anh Phan Quyết Ch ký kết các hợp đồng tín dụng số 5306-LAV-2011900718 ngày 10/4/2019; Văn bản thỏa thuận số 70515/TT ngày 10/4/2019; Giấy nhận nợ kiêm báo cáo đề xuất giải ngân ngày 10/4/2019. Trong quá trình thực hiện hợp đồng anh Ch đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, anh Ch chỉ thanh toán Ngân hàng số tiền lãi 10.528.767 đồng; việc tính lãi trong hạn và lãi quá hạn theo đúng thỏa thuận của các bên. Do đó, căn cứ điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và các Điều 385, 463, 466 của Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc anh Ch có trách nhiệm thanh toán toàn bộ toàn bộ số tiền gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày xét xử ngày 29/9/2020 là 29.277.344 đồng và phí chậm trả 284.305 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Căn cứ vào án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 thì tiền lãi sẽ được tiếp tục tính trên số dư nợ gốc thực tế kể từ ngày 30/9/2020 trở đi, theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng tín dụng số 5306-LAV-2011900718 ký kết ngày 10/4/2019; Văn bản thỏa thuận số 70515/TT ngày 10/4/2019; Giấy nhận nợ kiêm báo cáo đề xuất giải ngân ngày 10/4/2019 cho đến khi anh Ch trả hết nợ gốc.
. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên anh Ch phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 385, 463, 466 của Bộ luật dân sự; Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016; khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N, tỉnh Đắk Nông: buộc anh Phan Quyết Ch phải trả cho Ngân hàng N, tỉnh Đắk Nông số tiền 229.561.649 đồng, trong đó: tiền gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày xét xử 29/9/2020 là 29.277.344 đồng và phí chậm trả 284.305 đồng.
Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính trên số dư nợ gốc thực tế kể từ ngày 30/9/2020 trở đi, theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng tín dụng số 5306-LAV-2011900718 ký kết ngày 10/4/2019; Văn bản thỏa thuận số 70515/TT ngày 10/4/2019; Giấy nhận nợ kiêm báo cáo đề xuất giải ngân ngày 10/4/2019 cho đến khi anh Ch trả hết nợ gốc.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Buộc anh Phan Quyết Ch phải chịu 11.478.082 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông số tiền 5.681.000 đồng theo biên lai số 0002618 ngày 19 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Glong; - Chi cục THA.DS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Hồng Nhung THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |