- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 19/7/2019. V/v: "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Trƣơng Thoại Lƣợng.
2. Ông Lâm Quốc Em.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Trung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Võ Văn Thuận, Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 95/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 04 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2019/QĐST-HNGĐ ngày 03/6/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21/6/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1983 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Chổ ở hiện nay: Ấp P, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Dƣơng Minh P, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Trong đơn khởi kiện ngày 01/4/2019, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị S trình bày:
Chị và anh P tự nguyện kết hôn, có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/01/2008; chị và anh P có 03 con chung tên Dương Hoàng Q, sinh ngày 21/3/2009; Dương Phú B, sinh ngày 21/02/2012; Dương Phú A, sinh ngày 21/02/2012. Thời gian đầu chung sống anh, chị rất hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, nên không còn chung sống cho đến nay; hiện các con đang sống chung với chị Sở; tài sản chung, nợ chung anh, chị tự thỏa thuận.
Nay chị S yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn; xin được nuôi con chung, chị không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung, nợ chung anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Đối với bị đơn Dương Minh P:
Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn hợp lệ, nhưng đến nay bị đơn không có ý kiến bằng văn bản gởi cho Toà án đối với yêu cầu khởi kiện nguyên đơn; Toà án đã tống đạt thông báo, giấy triệu tập về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải hợp lệ đến lần thứ 2, nhưng bị đơn vắng mặt không lý do, nên Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên Tòa, nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử xét áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tung dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
[1] Xét thấy chị Nguyễn Thị S và anh Dương Minh P kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/01/2008, phù hợp theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
Thời gian đầu chung sống anh, chị rất hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, nên anh, chị không còn chung sống cho đến nay. Tại phiên tòa chị S cương quyết xin ly hôn, do đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh P và chị S đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 cho ly hôn là phù hợp.
Về con chung: Chị S và anh P có 03 con chung tên Dương Hoàng Q, sinh ngày 21/3/2009; Dương Phú B, sinh ngày 21/02/2012; Dương Phú A, sinh ngày 21/02/2012, chị S xin được nuôi 03 con chung. Xét thấy tại biên bản ghi nhận ý kiến các cháu Dương Hoàng Q; Dương Phú B; Dương Phú A ngày 18/7/2019 nguyện vọng các cháu đều xin được sống với chị S, căn cứ khoản 1, 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, nên giao các cháu cho chị S nuôi dưỡng đến trưởng thành; giành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho anh P theo khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là phù hợp.
Chi S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị S và anh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[4] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; nên chị Sở phải chịu án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn. Xét thấy đề nghị của Viện kểm sát là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tung dân sự.
- Khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Dƣơng Minh P.
- Về con chung: Giao các cháu tên Dương Hoàng Q, sinh ngày 21/3/2009; Dương Phú B, sinh ngày 21/02/2012; Dương Phú A, sinh ngày 21/02/2012 cho chị Nguyễn Thị S chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành; giành quyền, nghĩa vụ thăm nom con cho anh P.
Chi S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị S và anh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Án phí sơ thẩm: Chị S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu tiền số 0006817 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa
- Tòa án tỉnh;
- VKSND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ vụ án;
Lê Văn Trúc +
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Phú Tâm; - Lưu hồ sơ vụ án; TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 10 giờ 30 ngày 19 tháng 7 năm 2019. Tại trụ sở: Tòa án nhân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trúc. Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trƣơng Thoại Lƣợng. 2. Ông Lâm Quốc Em. HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2019 về "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con" giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Sở, sinh năm 1983. Trăng. - Bị đơn: Anh Dƣơng Minh Phụng, sinh năm 1984. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. luật và các nội dung như sau: Căn cứ vào: Điều 147, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tung dân sự. đình năm 2014. 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Phụng. Dương Phú Bình, sinh ngày 21/02/2012; Dương Phú An, sinh ngày 21/02/2012 cho chị Nguyễn Thị Sở chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành; giành quyền, nghĩa vụ thăm nom con cho anh Phụng. Chi Sở không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Tòa án giải quyết, nên không xem xét. thẩm hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu tiền số 0006817 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nghị án kết thúc vào lúc 10 giờ 45 cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Lê Văn Trúc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 95/2019/TLST- Địa chỉ: Ấp Phú Bình, xã Phú Tâm, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Chổ ở hiện nay: Ấp Phước Thọ C, xã Mỹ Phước, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Địa chỉ: Ấp Phú Bình, xã Phú Tâm, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU Sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 thống nhất áp dụng điều - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 - Khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia - Điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Sở và anh Dƣơng Minh - Về con chung: Giao các cháu tên Dương Hoàng Quy, sinh ngày 21/3/2009; - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Sở và anh Phụng tự thỏa thuận, không yêu cầu - Án phí sơ thẩm: Chị Sở phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí sơ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |