- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an Hoang Thi M va Do Van Hong E"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điề u 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 khoản 4 Điều 147 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:16/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 12/4/2018 Về việc: “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trƣơng Thanh Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Phạm Hồng Gái.
2. Ông: Cao Phƣớc Nghĩa.
Thư ký tòa án ghi Biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thành Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Trong ngày 11 tháng 4 năm 2018, tại truï sôû Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 303/2017/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp “ Xin Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/QĐSTXX – HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018.
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, Sinh năm 1993 (Có mặt).
Địa chỉ: Khu phố Đường Hòn, thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn Hồng E, Sinh năm 1990 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố Thị Tứ, thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và tại phiên Tòa hôm nay chị Hoàng Thị M trình bày:
Chị Hoàng Thị M và anh Đỗ Văn Hồng E vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang vào ngày 03 tháng 8 năm 2016 thời gian đầu mới kết hôn thì vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đã có với nhau một người con chung là cháu Đỗ Gia Hào, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2011. Đến đầu năm 2017 thì hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cự cãi, vợ chồng không còn tình cảm và đã ly thân nhau từ đó cho đến nay. Từ khi ly thân thì giữa hai vợ chồng không còn quan tâm, không chăm sóc nhau cuộc sống của ai người đó tự lo. Nay chị M xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn và sống chung với nhau được nữa, nên chị M yêu cầu được ly hôn với anh Đỗ Văn Hồng E.
Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Đỗ Văn Hồng E có một con chung là cháu Đỗ Gia Hào, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2011, từ khi ly thân nhau thì cháu Đỗ Gia Hào do anh Hồng E nuôi dưỡng. Nay chị M đồng ý giao con cho anh Hồng E tiếp tục nuôi dưỡng, chị không có yêu cầu gì.
Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Hoàng Thị M trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nên chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ và cho vay nợ: Chị Hoàng Thị M trình bày vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra chị không trình bày gì thêm.
Bị đơn anh Đỗ Văn Hồng E: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giap nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án nhưng anh Đỗ Văn Hồng E đều cố tình vắng mặt nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Toà, Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình, căn cứ vào Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
- Mặc dù Tòa án đã tống đạt các thủ tục tố tụng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự, nhưng anh Đỗ Văn Hồng E vẫn vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng đối với anh Đỗ Văn Hồng E theo quy định Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự là đúng quy định của pháp luật.
Xét về hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Đỗ Văn Hồng E lấy nhau là do yêu thương nhau, sau đó tổ chức đám cưới vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận, nhưng trong quá trình chung sống thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và đã chính thức ly thân nhau từ đầu năm 2017 cho đến nay, từ khi vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ly thân nhau thì cuộc sống chung của vợ chồng không còn quan tâm và chăm sóc nhau, hơn nữa tại phiên Tòa hôm nay chị Hoàng Thị M trình bày chị không còn yêu thương và không thể hàn gắn và sống chung với anh Đỗ Văn Hồng E được nữa, nên chị Hoàng Thị M yêu cầu được ly hôn với anh Đỗ Văn Hồng E. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân giữa chị Hoàng Thị M và anh Đỗ Văn Hồng E đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn, không thể hàn gắn và sống chung với nhau được nữa, nên căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị M.
Xét về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Đỗ Văn Hồng E có 01 con chung là cháu Đỗ Gia Hào hiện nay anh Đỗ Văn Hồng E đang nuôi dưỡng, chị M đồng ý để con cho anh Hồng E tiếp tục nuôi, nên Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến này.
Xét về quan hệ tài sản chung của vợ chồng: Chị Hoàng Thị M thừa nhận giữa chị với anh Đỗ Văn Hồng E không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nợ và cho vay nợ: Chị Hoàng Thị M trình bày vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án. Thì Chị Hoàng Thị M phải chịu án phí là Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điề u 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 khoản 4 Điều 147 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
- Áp dụng các Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Áp dụng: Nghị quyết số 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị M yêu cầu được ly hôn với anh Đỗ Văn Hồng E.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị M được ly hôn với anh Đỗ Văn Hồng E.
2. Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị M đồng ý giao cháu Đỗ Gia Hào, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2011 cho anh Đỗ Văn Hồng E tiếp tục nuôi dưỡng và chị Hoàng Thị M không phải cấp dưỡng việc nuôi con.
- Về quyền thăm nom chăm sóc con chung: Chị Hoàng Thị M có quyền, anh Đỗ Văn Hồng E cũng như những người khác không ai được quyền cấm cản.
3. Về quan hệ tài sản chung: Chị Hoàng Thị M không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xE xét.
4. Về nợ và cho vay nợ: Chị Hoàng Thị M không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
5. Về á n phí Hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị Hoàng Hoàng phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí, nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Hoàng Thị M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo biên lai thu số 0000560 ngày 13 tháng 11 năm 2017.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Riêng anh Đỗ Văn Hồng E vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
----------------------------------------------------
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Tòa án tỉnh Kiên Giang; - THA; - Lưu; | Trƣơng Thanh Toàn |