vanban.org

Bản án 16/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á C buộc ông Phan Đăng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á C số tiền 94.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/4/2018) ông Phan Đăng T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền 68.400.000 đồng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số SNG.CN.330.181115 ngày 18/11/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng - Ngân hàng Á C - Phan Đăng T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á C buộc ông Phan Đăng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á C số tiền 94.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2018/DS-ST
Ngày: 26-4-2018
V/v Tranh chấphợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TINH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Cường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Thị AmiNa;

2. Bà Trần Thị Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Vịnh -Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 253/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á C; địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật ông Đỗ Minh T – Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Văn Q; chức vụ công nhân viên Ngân hàng Á C, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 444A -446 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường 11, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh ( theo Văn bản ủy quyền số: 994/UQ-QLN.17, ngày 20/11/2017) (có mặt).

Bị đơn: Bà Phan Đăng T, sinh năm 1983.Địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp Tân H, xã Tân P, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/3/2017 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á C ông Đào Văn Q trình bày:

Ngày 18/11/2015, ông Phan Đăng T có vay tiền tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á C (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với số tiền là 72.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số SNG.CN.330.181115 khi vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ 60 tháng lãi suất trong hạn là 12%/năm và lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ông Phan Đăng T trả tiền gốc và lãi bằng hình thức trả góp hàng quý, khi vay ông Phan Đăng T không thế chấp tài sản gì. Đến ngày 29/12/2016 thì ông Phan Đăng T không trả tiền góp đúng hạn nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số tiền vay của ông Phan Đăng T sang nợ quá hạn.Từ ngày 29/12/2016 cho đến nay ông Phan Đăng T cũng không trả thêm một bất cứ một khoản tiền nào cho Ngân hàng nữa.Tính đến ngày 26/4/2018 ông Phan Đăng T còn nợ lại 68.400.000 đồng tiền gốc + 7.464.000 đồng lãi trong hạn + 2.000.000 đồng tiền phạt chậm trả +lãi quá hạn là 16.518.600 đồng lãi quá hạn, tổng cộng cả gốc và lãi là 94.382.600đồng. Nay Ngân hàng thương mại cổ phần Á C khởi kiện yêu cầu ông Phan Đăng T phải trả số tiền gốc và lãi đến ngày 26/4/2018 là 94.382.600 đồng. Ngoài ra ông Phan Đăng T còn phải chịu tiền lãi theo hợp đồng tín dụng số SNG.CN.330.181115 ngày 18/11/2015 cho đến khi tất toán hợp đồng.

Bị đơn ông Phan Đăng T đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời khai. Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho người nhà ông Phan Đăng T có cam kết giao lại cho ông Phan Đăng T và niêm yết các văn bản tố tụng tại nhà, tại văn phòng ấp và tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú nơi cư trú của ông Phan Đăng T hợp lệ.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo đúng theo quy định về nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội qui phiên tòa.

+ Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á C. Buộc anh Phan Đăng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á C số tiền gốc và lãi đến thời điêm xét xử 26/4/2018, tổng cộng 94.382.600 đồng, anh Thành còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số SNG.CN.330.18111 ngày 18/11/2015 của Ngân hàng thương mạicổ phần Á C, cho đến khi anh Thành trả số tiền vay theo hợp đồng này.

Anh Thành phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Những kiến nghị: không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[ 1 ] Về tố tụng: Ông Phan Đăng T đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Thành.

[ 2 ] Nội dung vụ án: Ngân hàng thương mại cổ phần Á C khởi kiện yêu cầu ông Phan Đăng T phải trả số tiền nợ vay và lãi theo hợp đồng tín dụng số SNG.CN.330.181115 ngày 18/11/2015. Ông Phan Đăng T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày. Tuy nhiên căn cứ vào hợp đồng tín dụng số SNG.CN.330.181115 ngày 18/11/2015 có chữ ký và tên Phan Đăng T có chứng minh nhân dân (bản phô tô) của anh Phan Đăng T và có đơn xin xác nhận tạm trú (bản phô tô) có chữ ký và tên Phan Đăng T từ đó có cơ sở để xác định ông Phan Đăng T có vay tiền tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á C với số tiền 72.000.000 đồng và mới chỉ trả được 3.600.000 đồng tiền gốc và còn nợ lại Ngân hàng thương mại cổ phần Á C số tiền nợ gốc là 68.400.000 đồng và lãi suất theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số SNG.CN.330.181115 ngày 18/11/2015 nên có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á C. Buộc anh Phan Đăng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á C số tiền 94.382.600 đồng ( trong đó tiền nợ gốc 68.400.000 đồng; tiền lãi trong hạn 7.464.000 đồng; tiền lãi phạt chậm trả là 2.000.000 đồng; tiền lãi quá hạn là 16.518.600 đồng ); anh Thành còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số SNG.CN.330.18111 ngày 18/11/2015 của Ngân hàng thương mại cổ phần Á C, cho đến khi anh Thành trả số tiền vay theo hợp đồng này. Do Ngân hàng thương mại cổ phần Á C hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, nên áp dụng theo Điều 91 và Điều 95 để xử lý.

[ 3 ] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.Ông Phan Đăng T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35,39, 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á C buộc ông Phan Đăng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á C số tiền 94.382.600 (chín mươi bốn triệu ba trăm tám mươi hai ngàn sáu trăm) đồng (trong đó 68.400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi trong hạn 7.464.000 đồng; tiền lãi phạt chậm trả là 2.000.000 đồng; tiền lãi quá hạn là 16.518.600 đồng tiền lãi tạm tính đến ngày 26/4/2018)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/4/2018) ông Phan Đăng T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền 68.400.000 đồng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số SNG.CN.330.181115 ngày 18/11/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Á C thì lãi suất mà ông Phan Đăng T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ Phần Á C theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Á C.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Phan Đăng T phải chịu 4.719.000 ( bốn triệu bảy trăm mười chín ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần Á C không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á C số tiền 1.995.335 (một triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi lăm) đồng tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng thương mại cổ phần Á C đã nộp tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0015040 ngày 22/3/2017.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Ngân hàng thương mại cổ phần Á C có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Phan Đăng T được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ