- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 08 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC Bản án số: 15A/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03 – 4 – 2025 V/v “Không công nhận vợ chồng” |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
THnh"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trương Thị Ngọc Linh
2. Ông Phạm Quốc Vượng!
Thư"ký"phiên"tòa: Bà Trần Thị L – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Hớn"Quản"tham"gia"phiên"tòa: Bà Nguyễn Thị H – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/3/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/QĐST-HPT ngày 26/3/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn : Bà Hoàng Kim L, sinh năm 1965 (Vắng mặt có đơn xin vắng)
Địa chỉ : Tổ 1, ấp 10, xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn : Ông Nguyễn Bá H, sinh năm 1965 (Vắng mặt có đơn xin vắng).
Dịa chỉ: Tổ 1, ấp 10, xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
-Nguyên"đơn"bà"Hoàng"Kim"L"trình"bày:"
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1988 và không đăng ký kết hôn. Qúa trình chung sống, bà L và ông H thường xuyên mâu thuẫn và nhiều lần nhờ ban ấp hòa giải nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm T. Nhận thấy mâu thuẫn giữa 02 người ngày càng trầm T không thể tiếp tục chung sống nên bà L đề nghị Tòa án không công nhận bà L và ông H là vợ chồng.
Về con chung: Quá trình chung sống bà L và ông H có 02 con chung tên là Nguyễn Bá T, sinh năm 1989 cà con chung tên Nguyễn Bá Thường, sinh năm 1991. Hai con chung đã trường tHnh nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuẫn nên không yêu cầu giải quyết.
Bị"đơn"ông"Nguyễn"Bá"H"trình"bày."
Ông H thống nhất với trình bày của bà L về thời gian sống chung, nguyên nhân mâu thuẫn. Hai người không thể tiếp tục sống chung với nhau nên đề nghị tòa án không công nhận bà L và ông H là vợ chồng.
Về con chung: Quá trình chung sống bà L và ông H có 02 con chung tên là Nguyễn Bá T, sinh năm 1989 và con chung tên Nguyễn Bá Thường, sinh năm 1991. Hai con chung đã trường tHnh nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuẫn nên không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận bà L và ông H là vợ chồng. Con chung đã trưởng tHnh nên không xem xét. Tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuẫn nên đề nghị không xem xét.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bà Hoàng Kim L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Bá H có nơi cư trú tại xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản nên đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bà L và ông H có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà L và ông H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1988 có con chung và tài sản chung. Qúa trình chung sống, giữa bà L và ông H phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên bà L và ông H đều đề nghị tòa án không công nhận giữa bà L và ông H là vợ chồng.
[3] Về con chung: Đã trưởng tHnh nên không xem xét.
[4] Tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Quan điểm của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.
[6] Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, " khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 08, 09, 14, 16, 53, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Hoàng Kim L và ông Nguyễn Bá H là vợ chồng.
2. Về con chung: Đã trường tHnh nên không xem xét.
4. Án phí sơ thẩm: Bà Hoàng Kim L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Trúc đã nộp theo biên lai thu số 0005476 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định./.
Các!hội!thẩm!nhân!dân!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!chủ!tọa!phiên!tòa!
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản; - Các đương sư; - Nơi ĐKKH; - CCTHADS huyện Hớn Quản; - Lưu hồ sơ. ! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! ! Hồ!Văn!Thanh |