vanban.org

Bản án 159/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Lâm Thanh Nh.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Lâm Thanh Nh được ly hôn với anh Nguyễn Minh Kh. 2/ Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Thư K, sinh ngày 13/7/2023 cho chị Nh chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Lâm Thanh Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 159/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23/12/2025
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Thanh.

2. Ông Lê Hữu Hiếu.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp: Ông Phạm Minh Thanh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 23 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 228/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 451/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Lâm Thanh Nh, sinh năm 2002;

Căn cước số xxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 20/10/2024

Địa chỉ: Số 15/1A, Đường H, phường M, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Nguyễn Minh Kh, sinh năm 1999;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 15/11/2021.

Địa chỉ: Khu phố Mỹ L, phường M, tỉnh Đồng Tháp.

Hiện đang chấp hành án tại trại giam Mỹ Phước – Bộ Công an.

(Chị Nh, anh Kh xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*. Theo Đơn khởi kiện và bản tự khai, chị Huỳnh Lâm Thanh Nh trình bày:

Chị và anh Nguyễn Minh Kh tự nguyện cưới nhau vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (cũ) vào ngày 09/6/2023. Thời gian đầu anh chị sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hoà hợp nên thường xuyên cãi vả, ông bà đã ly thân từ khoảng cuối năm 2024 đến nay. Nay tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Nay bà yêu cầu Toà án giải quyết:

- Về hôn nhân: Chị Nh yêu cầu được ly hôn với anh Kh.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Thư K, sinh ngày 13/7/2023 hiện đang sống chung với chị Nh. Khi ly hôn, chị Nh yêu cầu giao cháu K cho chị chăm sóc, nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai ngày 21/11/2025, bị đơn anh Nguyễn Minh Kh trình bày:

Anh thống nhất với lời trình bày của chị Nh về tình trạng hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn và con chung. Nay đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Nh thì anh đồng ý ly hôn.

Về con chung: Đồng ý giao con chung tên Nguyễn Huỳnh Thư K, sinh ngày 13/7/2023 cho chị Nh chăm sóc, nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa có ý kiến phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký và những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi xét xử, Thẩm phán và Thư ký chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng cho đến trước thời điểmHộiđồngxétxử nghịánđãthựchiệnđúngcácquyđịnhcủaBộluật Tốtụngdân sự.

- Về việc giải quyết vụ kiện: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, xét thấy anh Nguyễn Minh Kh và chị Huỳnh Lâm Thanh Nh có mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn được nên việc chị Nh yêu cầu ly hôn với anh Kh và yêu cầu giao cháu K cho chị chăm sóc, nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung và nợ chung không có, là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp.

Về sự có mặt của đương sự: Toà án nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng qui định, chị Huỳnh Lâm Thanh Nh và anh Nguyễn Minh Kh có đơn xin vắng mặt do đó Toà án xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Lâm Thanh Nh và anh Nguyễn Minh Kh là vợ chồng, được Ủy ban nhân dân xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (cũ) cấp giấy Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Về thực trạng hôn nhân: Quá trình tố tụng, chị Nh trình bày anh chị kết hôn tự nguyện và sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hoà hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vả và ông bà đã ly thân từ cuối năm 2024 đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn anh Kh.

Về các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, ý kiến trình bày của đương sự và căn cứ giải quyết vụ án:

Quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định, anh Kh có bản tự khai đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng thời anh Kh có đơn xin vắng mặt tại các phiên toà xét xử thể hiện ý chí không muốn hàn gắn. Điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Nh và anh Kh có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ly hôn là biện pháp tốt nhất để trả tự do cho cả hai. Vì vậy, chị Nh yêu cầu được ly hôn với anh Kh là có cơ sở và phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Thư K, sinh ngày 13/7/2023; Hội đồng xét xử thông qua kết quả xác minh thực tế tại địa phương và lời trình bày của nguyên đơn nhận thấy: cháu K hiện sống cùng chị Nh. Xét con chung dưới 36 tháng tuổi, đang có nơi ở ổn định để tiếp tục phát triển về thể chất và tinh thần, được mẹ ruột chăm sóc nuôi dưỡng. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Kh cũng có văn bản thể hiện ý kiến về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và ý kiến đồng ý giao con chung cho chị Nh chăm sóc, nuôi dưỡng.

Vì vậy, yêu cầu của chị Nh yêu cầu giao con chung là cháu K cho chị chăm sóc nuôi dưỡng là có cơ sở và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận. Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị Nh không yêu cầu nên không đặt ra để xem xét giải quyết.

Anh Kh có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nh, anh Kh thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét trong vụ án.

- Về nợ chung: Chị Nh, anh Kh thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét trong vụ án.

Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.

Về án phí: Chị Nh phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Lâm Thanh Nh.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Lâm Thanh Nh được ly hôn với anh Nguyễn Minh Kh.

2/ Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Thư K, sinh ngày 13/7/2023 cho chị Nh chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Kh có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4/ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

5/ Về án phí: Chị Huỳnh Lâm Thanh Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Nh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003307 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên đã thực hiện xong.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ