vanban.org

Bản án 159/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trịnh Thị Đăng T được ly hôn ông Nguyễn Tấn T.

2/ Về con chung: con chung đã trưởng thành trên 18 tuổi. 3/ Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trịnh Thị Đăng T được ly hôn ông Nguyễn Tấn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 159/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 24/12/2021
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Dương Thị Phương Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lý

Bà Võ Thị Bời

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Việt Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa: Bà Lê Ánh Dương - Kiểm sát viên

Hôm nay, ngày 24 tháng 12 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa công khai để xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 210/2021/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2021 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/11/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 78/2021/QĐST-HNGĐ ngày 06/12/2021 giữa các đương sự sau:

1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Đăng T - Sinh năm 1976

Địa chỉ: 941/13/4/13 đường S, phường H, Quận 7, thành phố M. (Có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T - Sinh năm 1970

Địa chỉ: 28B đường H, phường S, thành phố T. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Trịnh Thị Đăng T trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 22/3/2021: Tôi và anh Nguyễn Tấn T kết hôn năm 2000, có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống anh T rất gia trưởng, độc đoán nên chúng tôi không sống chung được. Mâu thuẫn đã 6-7 năm nay, chúng tôi đã nhiều lần nói chuyện với nhau nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Vì vậy, tôi xin ly hôn với anh T.

Tôi và anh Thuận có 01 con chung là Nguyễn Tuấn A sinh ngày 03/12/2003. Tôi giao con cho anh Thuận nuôi dưỡng.

Tài sản chung và nợ chung chúng tôi tự giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Tấn T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng ông T cố tình tránh né, không đến Toà án để giải quyết việc ly hôn nên Toà án không thể tiến hành lấy lời khai và hoà giải được hai bên.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu quan điểm: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Về tài sản chung, không xem xét do đương sự không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

- Việc bà Trịnh Thị Đăng T khởi kiện yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Tấn T, xét yêu cầu khởi kiện của bà Tâm là hoàn toàn đúng pháp luật nên chấp nhận và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T. Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Ông Nguyễn Tấn T đã được Tòa án thông báo việc thụ lý vụ án và triệu tập đến Toà án giải quyết việc ly hôn nhưng ông T cố tình không đến, tuy nhiên Toà án đã tiến hành các thủ tục tống đạt theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên toà hôm nay ông T lại vắng mặt, đây là lần thứ hai nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Nguyễn Tấn T và bà Trịnh Thị Đăng T.

* Về nội dung vụ án: Bà Trịnh Thị Đăng T và ông Nguyễn Tấn T tự nguyện kết hôn được Ủy ban nhân dân thành phố A –tỉnh A cấp giấy chứng nhận kết hôn số 59/UB/2000 ngày 17/5/2000. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống, cuộc sống hôn nhân của bà T và ông T không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.

- Về con chung: Bà Trịnh Thị Đăng T và ông Nguyễn Tấn T có 01 con chung là Nguyễn Tuấn A sinh ngày 03/12/2003. Xét yêu cầu của bà T là giao cháu Tuấn A cho ông T nuôi dưỡng. Bản thân cháu Tuấn A cũng xin được sống với bố. Tuy nhiên, cháu Nguyễn Tuấn A sinh ngày 03/12/2003 tính đến ngày xét xử hôm nay đã đủ 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét vấn đề con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu do đó Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

- Về án phí: Bà Trịnh Thị Đăng T phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 264, Điều 267 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trịnh Thị Đăng T được ly hôn ông Nguyễn Tấn T.

2/ Về con chung: con chung đã trưởng thành trên 18 tuổi.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

4/ Về án phí: Bà Trịnh Thị Đăng T phải nộp 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng bà T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000527 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, bà Trịnh Thị Đăng T đã nộp đủ án phí HNGĐ-ST.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ