- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị H phạm tội “Đánh bạc”. - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận nội dung ơn kháng cáo của ị cáo Nguyễn Thị Hsửa nội dung ản án sơ thẩm số 14/2020/HS-ST ngày 29/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân về phần hình phạt ối v i ị cáo
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 159 /2020/HS-PT Ngày: 20-11-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Lam
Các Thẩm phán:
Ông Hồ Đức Quang
Ông Bùi Đình Thông
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoa, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Ông Lê Quang Phiệt - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 108/2020/TLPT-HS ngày 04 tháng 8 năm 2020 ối v i ị cáo Nguyễn Thị H do có kháng cáo của ị cáo ối v i ản án hình sự sơ thẩm số: 14/2020/HS-ST ngày 29-6-2020 của Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị cáo kháng cáo:
Họ và tên: Nguyễn Thị H– Sinh ngày 20/6/1970 tại tỉnh Hà Tĩnh; Nơi cư trú: TDP 3, TT. T, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; trình ộ văn hoá: L p 9/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Viết L – Sinh năm 1936 và à Trần Thị C – Sinh năm 1943; Có chồng là Đinh Văn T – Sinh năm 1964 và 03 con. Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: tốt, Bị cáo ị tạm giữ từ ngày 07/01/2020 ến ngày 10/01/2020 ị tạm giam tại trại tạm giam công an tỉnh Hà Tĩnh ến ngày 22/01/2020 ược thay ổi ằng iện pháp ngăn chặn cho bảo lãnh, hiện ang tại ngoại tại ịa phương. “Có mặt”
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:
Do có mối quan hệ quen iết v i nhau từ trư c nên vào khoảng giữa tháng 12/2019, Nguyễn Thị H ã àn ạc v i Lương Văn H1về việc cùng nhau ánh ạc dư i hình thức ghi “Lô ề”. Hồng ồng ý nên từ thời gian ó ến ầu tháng 01/2020, Lương Văn H1 ã chủ ộng liên hệ v i Lương Văn B, Hoàng Thị L, Phan Văn N, Trần Thị M và Trịnh Thị P Chi ặt vấn ề về việc nhận các số lô, số ề do những người này ghi ược ể chuyển cho Nguyễn Thị H nhằm hưởng lợi. Lương Văn B chủ ộng liên hệ v i Đinh Thị T, Thái Thị M, Mai Thị H, Phạm Thị T, Lê Thị Trà G và Nguyễn Thị L, còn Hoàng Thị L liên hệ v i Phan Thị T và Hoàng Chí K ặt vấn ề nhận các số lô, số ề cho những người này ghi ược rồi chuyển cho Lương Văn H.
Cụ thể:
Bị cáo Đinh Thị T nhận ghi lô, ề cho những người không quen biết tương ứng v i số tiền 10.850 000 ồng, chuyển cho Lương Văn B số lô ề tương ứng số tiền 7.985.000 ồng, tự tính thắng thua v i người chơi 2.530.000 ồng.
Bị cáo Thái Thị M ghi lô ề từ ầu dư i tương ứng số tiền 9.330.000 ồng chuyển cho Lương Văn B số lô ề tương ứng số tiền 8.899.000 ồng.
Sau khi nhận lô, ề từ các bị cáo Tuyền, Mai và những người liên quan khác v i số tiền tương ứng 31.042.200 ồng, bị cáo Lương Văn B tự tính thắng thua v i v i người chơi số tiền là 20.732.200 ồng chuyển lên cho bị cáo Lương Văn H1số lô, ề tương ứng số tiền 10.310.000 ồng.
Bị cáo Phan Văn N nhận từ ầu dư i số lô ề tương ứng 36.220.000 ồng chuyển cho Lương Văn Hồng.
Bị cáo Hoàng Thị L nhận lô ề từ ầu dư i tương ứng số tiền 14.536.000 ồng, tự tính thắng thua v i người khác số tiền 2.556.000 ồng, chuyển cho bị cáo Lương Văn H1số lô ề tương ứng số tiền 11.980.000 ồng.
Sau khi nhận lô ề từ các bị cáo Ngoan, Biên, Lâm và một số người khác, bị cáo Lương Văn H1chuyển cho bị cáo Nguyễn Thị H tổng số lô, ề tương ứng v i số tiền 63.187.200 ồng, trong ó số tiền 38.151.200 ồng Lương Văn H1và Nguyễn Thị H chung nhau ể tính thắng, thua v i người chơi, còn lại số tiền 25.036.000 ồng Lương Văn H1lọc ra giúp cho Nguyễn Thị H ể Hoa tự tính thắng thua v i người chơi (thông qua trung gian là H ).
V i hành vi phạm tội nêu trên, tại ản án Hình sự sơ thẩm số: 14/2020/HS-ST ngày 29-6-2020 của Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh quyết ịnh: Áp dụng: iểm b khoản 2, khoản 3 Điều 321, iểm s khoản 1, 2 Điều 51 Điều 17, 58 BLHS ối v i bị cáo Nguyễn Thị Hoa; Áp dụng: Điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 321, iểm s, t, x khoản 1, 2 Điều 51, Điều 17, 54, 58, 65 BLHS ối v i bị cáo Lương Văn Hồng; Áp dụng: Khoản 1, 3 Điều 321, iểm i, s khoản 1, 2 (Phan Văn N ược hưởng iểm t khoản 1) Điều 51, Điều 17, iểm a, b khoản 1 Điều 47, 58, 65 BLHS ối v i các bị cáo Lương Văn B, Phan Văn N, Hoàng Thị L, Thái Thị M, Đinh Thị T;
Tuyên ố các ị cáo Nguyễn Thị H, Lương Văn H, Lương Văn B, Phan Văn N, Hoàng Thị L, Đinh Thị T, Thái Thị M phạm tội “Đánh ạc” . Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thị H36 (Ba sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án nhưng ược trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 07/01/2020 ến ngày 22/01/2020. Bị cáo Hoàng Văn Hồng 30 (Ba mươi) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 60 (Sáu mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị cáo Lương Văn B, Phan Văn N, Hoàng Thị L mỗi bị cáo 15 (mười lăm) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách ối v i mỗi bị cáo 30 (Ba mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị cáo Đinh Thị T 12 ( Mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 24 (Hai tư) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị cáo Thái Thị M 09 ( Chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 (Mười tám) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao các bị cáo Lương Văn Hồng, Lương Văn B, Phan Văn N, Hoàng Thị L, Đinh Thị T, Thái Thị M cho Ủy ban nhân dân xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh giám sát, giáo dục các bị cáo trong thời gian thử thách án treo. Trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại Điều 92 của Luật thi hành án hình sự 2019.
Trong hạn luật ịnh, ngày 09/7/2020 bị cáo Nguyễn Thị Hkháng cáo xin ược hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ị cáo vẫn giữ nguyên kháng cáo, ề nghị Tòa phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của bị cáo. Bị cáo không yêu cầu làm rõ thêm tình tiết gì của vụ án, ồng ý v i tội danh mà HĐXX sơ thẩm ã tuyên.
Kiểm sát viên thực hành quyền công tố xét xử phúc thẩm vụ án ề nghị Hội ồng xét xử phúc thẩm căn cứ iểm b, khoản 1 Điều 355, iểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự chấp nhận kháng cáo của ị cáo Nguyễn Thị Hxử phạt ị cáo 36 tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách 05 năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:
Lời khai nhận tội của ị cáo Nguyễn Thị Htại phiên tòa phúc thẩm phù hợp v i các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phù hợp v i lời khai của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Hội ồng xét xử phúc thẩm thấy rằng khi thực hiện hành vi ị cáo ều nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Vì vậy, Bản án hình sự sơ thẩm số 14/2020/HS-ST ngày 29-6-2020 của TAND huyện Nghi Xuân xét xử bị cáo Nguyễn Thị Hphạm tội “Đánh ạc” quy ịnh tại iểm khoản 2, khoản 3 Điều 321của Bộ luật hình sự là úng người, úng tội, có căn cứ, úng pháp luật.
Xét tính chất, hành vi phạm tội và nội dung kháng cáo của ị cáo, Hội ồng xét xử nhận thấy:
Hành vi phạm tội của ị cáo là nguy hiểm cho xã hội, tệ nạn cờ ạc, mua án số ề ngày càng nhiều, thủ oạn ngày càng tinh vi, phức tạp, ây là một tệ nạn xã hội ị pháp luật nghiêm cấm, làm ảnh hưởng ến tình hình trật tự trị an tại ịa phương. Khi thực hiện hành vi phạm tội, ị cáo có ầy ủ năng lực trách nhiệm hình sự, phạm tội v i lỗi cỗ ý. Do ó, phải chịu chế tài hình sự theo quy ịnh.
Xét kháng cáo của ị cáo: Kháng cáo của ị cáo Nguyễn Thị Hlàm trong hạn luật ịnh nên ược Hội ồng xét xử chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Trong thời gian chuẩn ị xét xử phúc thẩm ị cáo xuất trình ược tình tiết m i: Bị cáo ã tự nguyện nộp số tiền phạt ổ sung 20.000.000 (Hai mươi triệu ồng) thể hiện tại iên lai số 0000611; ị cáo xuất trình ơn xác nhận của Ủy an nhân dân thị trấn T, huyện N về việc có hoàn cảnh gia ình khó khăn, chồng, con, ản thân ị cáo ều ang ốm au ệnh tật kèm theo giấy ra viện của ị cáo và ề nghị cho ị cáo Nguyễn Thị H ược hưởng án treo. Bị cáo ược phòng PC04, công an tỉnh Hà Tĩnh xác nhận ã có công trong việc phối hợp, giúp ỡ v i cơ quan iều tra phá thành công chuyên án ắt giữ ối tượng có hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy và ề nghị giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ m i mà cấp sơ thẩm chưa xem xét.
Xét hoàn cảnh gia ình của ị cáo và các tình tiết giảm nhẹ thì HĐXX thấy rằng chưa cần thiết phải cách ly ị cáo ra khỏi ời sống xã hội mà cho ị cáo ược hưởng án treo, cải tạo tại ịa phương cũng ủ nghiêm thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.
Về án phí: Kháng cáo của ị cáo Nguyễn Thị H ược chấp nhận nên ị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ iểm b khoản 1 Điều 355; iểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự:
Chấp nhận nội dung ơn kháng cáo của ị cáo Nguyễn Thị Hsửa nội dung ản án sơ thẩm số 14/2020/HS-ST ngày 29/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân về phần hình phạt ối v i ị cáo
Tuyên ố ị cáo Nguyễn Thị H phạm tội “Đánh ạc”.
Căn cứ iểm khoản 2, khoản 3 Điều 321; Điểm s, t Khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt: Nguyễn Thị H36 (Ba sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách là 05 năm tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao bị cáo Nguyễn Thị H cho UBND thị trấn T, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Nếu trong thời gian thử thách các bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo khoản 1 Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của luật Thi Hành án hình sự hai lần trở lên, thì tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi pham tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước đó và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của BLHS.
2. Về án phí: Áp dụng iều 135 Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 2 iều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy an Thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án ị cáo Nguyễn Thị H không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết ịnh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không ị kháng nghị, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận : - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Sở Tư pháp tỉnh Hà Tĩnh; - PV 27 – Công an tỉnh Hà Tĩnh; - TAND,CA,VKS,THA sơ thẩm; - Bị cáo; - Lưu HSVA; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Bùi Văn Lam |