vanban.org

Bản án 159/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhậ n sự tự nguyệ n thuậ n tì nh ly hôn củ a

chị Dương Thúy H và anh Nguyễ n Nhậ t T. Về tà i sả n chung: Chị Dương Thúy Hằng được tiếp tục quản lý 05 chỉ vàng 24k (01 sợ i dây chuyề n trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thúy H - Nguyễn Nhật T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhậ n sự tự nguyệ n thuậ n tì nh ly hôn củ a
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 159/2019/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 9 – 2019
“V/v Tranh chấp Ly hôn, chia tà i sả n”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hứ a Việ t Anh

Ông Bùi Hữu Khánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Hoà ng Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyệ n Cá i Nướ c.

Trong ngày 25 tháng 9 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp Ly hôn, chia tà i s ản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thú y H, sinh năm 1994 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp Kinh Lách, xã Hòa Mỹ, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễ n Nhậ t T, sinh năm 1994 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp Cá i Giế ng, xã Đông Hưng, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị Th, sinh năm 1969 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp Kinh Lách, xã Hòa Mỹ, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 29 tháng 5 năm 2019, chị Dương Thú y H (Nguyên đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh T kết hôn ngày 24.9.2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hò a Mỹ , huyện C, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm , gia đình chồng khó khăn chị đi khá m bệ nh nhưng gia đì nh chồ ng không cho và anh T không thương yêu, đá nh đậ p chị nên đã sống ly thân từ ngày 22.4.2019 đến nay. Gia đình có hàn gắn nhiề u lầ n nhưng không có kết quả. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị và anh T không có con chung nên không yêu cầu.

Về tài sản chung: Chị và anh T có tài sản chung trong ngày cưới gồm 01 sợ i dây chuyề n trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k, lắ c tay trọng lượng 05 chỉ vàng 24k, đôi bông tai 8 phân 5 li và ng 18k, nhẫ n hoa 9 phân 8 li và ng 18k và nhẫ n cướ i 01 chiế c trọng lượng 02 phân 07 li và ng 18k. Hiệ n chị đang quả n lý toà n bộ tà i sả n trên. Chị yêu cầ u nhậ n 01 sợ i dây chuyề n trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k, đôi bông tai 08 phân 05 li và ng 18k, nhẫ n 09 phân 08 li và ng 18k. Chị đồng ý trả lại cho anh T lắ c tay trọng lượng 05 chỉ vàng 24k, nhẫ n cướ i 01 chiế c trọ ng lượ ng 02 phân 07 li và ng 18k và không đồ ng ý quy ra tiề n . Mộ t nhẫ n cướ i cò n lạ i do anh T đang quả n lý . Đối với yêu cầu của anh T trả con heo 120kg số tiề n là 6.600.000 đồ ng, giúp nhà gái số tiền là 14.000.000 đồ ng thì chị không đồng ý.

Về nợ chung: Chị và anh T không có nợ nên không yêu cầu giải quyết.

- Tại các lời khai tại Tòa án, anh Nguyễ n Nhậ t T (Bị đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị H kết hôn ngày 24/9/2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hò a Mỹ , huyện C, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫ n do chị H hay cằ n nhằ n, anh không đá nh đậ p chị H, anh có chở chị H đi khá m bệ nh nhưng bệ nh không nghiêm trọ ng. Anh đồ ng ý ly hôn với chị H.

Về con chung: Anh và chị H không có con chung không yêu cầu.

Về tài sản chung: Vợ chồ ng có tà i sả n chung trong ngà y cướ i gồ m 01 sợ i dây chuyề n trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k, lắ c trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k, 01 nhẫ n hoa trọ ng lượ ng 01 chỉ 02 phân và ng 18k, đôi bông trọ ng lượ ng 08 phân 05 li và ng 18k và nhẫ n cướ i 01 chiế c trọ ng lượ ng 02 phân 07 li và ng 18k, con heo 120kg quy ra tiề n là 6.600.000 đồ ng, giúp nhà gái là 14.000.000 đồ ng. Hiệ n nay toà n bộ tà i sản này do chị H quản lý. Anh yêu cầ u chị H và mẹ vợ là bà Th trả lại toàn bộ quy vàng ra thành tiền toàn bộ số tiền tổng cộng là 68.000.000 đồ ng. Anh yêu cầ u tiế p tục quản lý chiếc nhẫ n cướ i cò n lạ i trọ ng lượ ng 3 phân 5li và ng 18k.

Về nợ chung: Anh và chị H không có nợ nên không yêu cầu giải quyết.

Tại các lời khai tại Tòa án,tại phiên tòa bà Lê Thị Th trình bày:

Bà không đồng ý toàn bộ yêu cầ u củ a anh T yêu cầ u bà và chị H trả lại 01 sợ i dây chuyề n trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k, tấ m lắ c trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k, 01 nhẫ n hoa trọ ng lượ ng 9 phân 8 li và ng 18k, đôi bông trọ ng lượ ng 08 phân 05 li vàng 18k và nhẫ n cướ i 01 chiế c trọ ng lượ ng 02 phân 07 li và ng 18k, heo 120 kg trị giá 6.600.000 đồ ng, tổ ng công quy bằ ng tiề n trị giá là 68.000.000 đồ ng. Do số vàng cưới anh T cho chị H trong ngà y cướ i , bà không liên quan và không giử số vàng anh T yêu cầ u . Bà đồ ng ý theo ý kiế n củ a chị H trả cho anh T 01 tấ m lắ c trọng lượng 05 chỉ vàng 24k, nhẫ n cướ i 01 chiế c trọ ng lượ ng 02 phân 07 li và ng 18k.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Tranh chấp giữa chị H và anh T là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T có địa chỉ cư trú tại ấp Cái giế ng, xã Đông Hưng, huyện C, tỉnh Cà Mau, do đó, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:

Về hôn nhân: Chị H và anh T kết hôn ngày 24/9/2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hò a Mỹ , huyện C, tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật. Nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đì nh thì chị H có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị H đã được Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết và hòa giải đúng theo quy định tại Điều 53, 54 Luật Hôn nhân và gia đình.

Tại phiên tòa chị H yêu cầu được ly hôn với anh T; Anh T đồ ng ý ly hôn vớ i chị H. Theo chị H và anh T trình bày giữa vợ chồng có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không thể hàn gắn nên đã sống ly thân từ ngày 22/4/2019 đến nay. Hộ i đồ ng xé t xử xét thấy mâu thuẫn của chị H và anh T là trầm trọng không thể hàn gắ n, chị H và anh T thố ng nhấ t thuậ n tì nh ly hôn nên Hội đồng xét xử công nhậ n sự tự nguyệ n thuậ n tì nh ly hôn củ a chị H và anh T.

Về con chung: Chị H và anh T thố ng nhấ t không có con chung nên không đặ t ra xem xé t.

Về tài sản chung: Tại phiên tòa, chị H và anh T trình bày: Trong ngày cưới thì cha mẹ ruột của anh T cho vợ chồng có các tài sản chung gồ m: 01 sợ i dây chuyề n trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k, tấ m lắ c trọng lượng 05 chỉ vàng 24k; 01 nhẫ n hoa trọ ng lượ ng 09 phân 08 li vàng 18k, đôi bông trọ ng l ượng 08 phân 05 li và ng 18k và 01 chiếc nhẫ n cướ i trọ ng lượ ng 02 phân 07 li và ng 18k. Toàn bộ số tài sản này hiện nay do chị Hằng đang quản lý, chị Hằng không đồng ý chia cho anh T. Đối với anh T yêu cầu chị Hằng phải chia ½ số vàng nêu trên.

Xét thấy chị Hằng và anh T thừa nhận tài chung vợ chồng thì phải có trách nhiệm chia mỗi người ½ số vàng nêu trên. Tuy nhiên, tại phiên tòa chị Hằng và anh T xin rút lại yêu cầu, không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia đối với số vàng gồm: 01 nhẫ n hoa trọ ng lượ ng 09 phân 08 li vàng 18k, đôi bông trọ ng lượ ng 08 phân 05 li và ng 18k và 01 chiếc nhẫ n cướ i trọ ng lượ ng 02 phân 07 li và ng 18k. Xét thấy việc rút yêu cầu về chia tài sản chung của chị Hằng và anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với số vàng 10 chỉ vàng 24k gồm: 01 sợ i dây chuyề n trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k, tấ m lắ c trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k là tài sản chung nên chị Hằng và anh T mỗi người được chia ½ số vàng nêu trên. Hiện nay chị Hằng đang quản lý số vàng này nên phải có trách nhiệm giao lại cho anh T 05 chỉ vàng 24k (tấ m lắ c trọng lượng 05 chỉ vàng 24k).

Đối với anh T xin rú t lạ i yêu cầ u chị H trả lại 01 con heo giú p đá m nhà gá i 120kg quy ra tiề n là 6.600.000 đồ ng, tiề n giú p nhà gái làm đám là 14.000.000 đồ ng, tổng cộng số tiền là 20.600.000 đồng. Xét việc rút yêu cầu của anh T là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận.

Tại phiên tòa, anh T không có yêu cầ u gì đố i vớ i bà Th, đồ ng thờ i xé t thấ y bà Th không liên quan đế n tà i sả n chung củ a chị H và anh T nên không đặ t ra xem xét.

Về nợ thu, nợ trả: Chị H và anh T thố ng nhấ t không có nợ chung nên không yêu cầ u giả i quyế t.

Về á n phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm

: Buộ c c hị H phải chị u số tiề n là 300.000 đồng.

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các Điều 28, 271 và 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Các điều 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Công nhậ n sự tự nguyệ n thuậ n tì nh ly hôn củ a

chị Dương Thúy H và anh Nguyễ n Nhậ t T.

Về tà i sả n chung: Chị Dương Thúy Hằng được tiếp tục quản lý 05 chỉ vàng 24k (01 sợ i dây chuyề n trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k).

Buộc chị Dương Thúy Hằng phải có nghĩa vụ giao cho anh Nguyễn Nhật T 05 chỉ vàng 24k (tấ m lắ c trọ ng lượ ng 05 chỉ vàng 24k).

Đì nh chỉ yêu cầ u chia tà i sả n chung củ a chị Dương Thúy H và anh Nguyễn Nhậ t T gồ m: 01 nhẫ n hoa trọ ng lượ ng 09 phân 08 li và ng 18k, đôi bông trọ ng lượ ng 08 phân 05 li và ng 18k và 01 chiếc nhẫ n cướ i trọ ng lượ ng 02 phân 07 li vàng 18k.

Đì nh chỉ yêu cầ u anh Nguyễ n Nhậ t T đối với chị Dương Thúy Hằng số tiền là 20.600.000 đồng.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Thú y H phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồ ng.

Án phí dân sự có giá ngạch: Buộc chị Dương Thúy Hằng phải chịu 1.045.000 đồng. Đã qua chị Hằng có dự nộp tiền tạm ứng án phí là 884.000 đồ ng theo biên lai số 0004331 ngày 22/4/2019; 0004513 ngày 12/6/2019, được đối trừ chị H còn phải nộp số tiền 461.000 đồ ng, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Buộc anh Nguyễ n Nhậ t T phải chịu số tiền 1.045.000 đồng, anh T đã nộp là 1.700.000 đồ ng theo biên lai thu số 0004531 ngày 24/6/2019, được đối trừ anh T được nhận lại số tiền 655.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ