vanban.org

Bản án 158 — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngU đơn bà Trần Thị Ph đ i với bị đơn ng Trần Hoài A về việc “tranh chấp tài s n chung và thừa kế về tài s n”.

Giao cho bà Trần Thị Ph được quyền qu n lý, sử dụng phần đất có diện tích 253m2 thửa đất s 131, tờ b n đồ s 90, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s V 507578, s vào sổ cấp GCN: 02427, QSDD, do Ủy ban nhA dA huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương cấp ngày 30 tháng 12 năm 2002 cho hộ bà Trần Thị Ph, phần đất… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Thị Phiên - Trần Hoài Ân"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngU đơn bà Trần Thị Ph đ i với bị đơn ng Trần Hoài A về việc “tranh chấp tài s n chung và thừa kế về tài s n”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T tụng dA sự; Điều 217 Bộ luật T tụng dA sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dA sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NHA DA

C NG H

H I CH NGH VI T N M

KHU VỰC 18

Đ c p - T do - H nh ph c THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

B n án s : 158/2025/DS-ST

Ngày: 26-9-2025 V/v “tranh chấp tài s n chung và

thừa kế về tài s n”

NHA DANH

N C C NG H

H I CH NGH VI T N M

T

N NHA DA KHU VỰC 18, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa Ph tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhA dA: 1. Ông Trương Hữu Bình;

2. Ông Hồ Đắc Minh.

- Thư ký Ph toà: Bà Bùi Thị Hương Giang - Thư ký Toà án nhA dA khu vực 18, thành ph Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm Sát nhA dA khu vực 18, thành phố H Chí Minh tham gia Ph tòa: Bà Đinh Thị Yến – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhA dA khu vực 18, thành ph Hồ Chí Minh x t xử sơ th m c ng khai vụ án thụ lý s 722/2024 TL T-D ngày 09 tháng 12 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử s 206/2025 QĐXX T-DS ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc “tranh chấp tài s n chung và thừa kế về tài s n” giữa:

- NgU đơn: Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1951; địa chỉ: 135 33, đường Th ng Nhất, khu ph 2, xã Dầu Tiếng, thành ph Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của ngU đơn: Ông Vũ Tiến Nh, sinh năm 1970; Địa chỉ liên hệ: khu ph 4B, xã Dầu Tiếng, thành ph Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền 16/11/2024). Có mặt

- Bị đơn: ng Trần Hoài A, sinh năm 1956; địa chỉ: 135 33, đường Th ng Nhất, khu ph 2, xã Dầu Tiếng, thành ph Hồ Chí Minh. Vắng mặt kh ng có lý do.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trương Thị U, sinh năm 1953; địa chỉ: khu ph 1, phường TA Ninh, tỉnh Tây Ninh. Có đơn yêu cầu vắng mặt.

2. Bà Nguyễn Hoàng Thục Đ, sinh năm 1983; địa chỉ: 135 33 đường Th ng Nhất, khu ph 2, xã Dầu Tiếng, thành ph Hồ Chí Minh. Có đơn yêu cầu vắng mặt.

N I DUNG VỤ N:

- Tại đơn khởi kiện ngày 22/11/2024, quá trình tham gia tố tụng và tại Ph tòa, đại diện ngU đơn là ông Nh trình bày: Bà Trương Thị Thỏ, sinh năm 1926 (chết ngày 29 9 2022) và ng Trần Văn Xe, sinh năm 1924 (chết năm 1958, kh ng có giấy chứng tử) là vợ chồng, bà Thỏ và ng Xe có với nhau 03 người con gồm: Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1951; Bà Trương Thị U, sinh năm 1953; Ông Trần Hoài A, sinh năm 1956. Ngoài ra bà Thỏ và ng Xe kh ng có con riêng hay con nu i gì khác.

Cha của bà Thỏ là ng Nguyễn Văn Gi ng, sinh năm 1901 (chết năm 1935, kh ng có giấy chứng tử) và mẹ của bà Thỏ là bà Võ Thị Thừa, sinh năm 1906, chết vào ngày 1999, kh ng có giấy chứng tử.

Vào năm 1966 bà Ph có khai phá, tạo dựng được tài s n là phần đất có diện tích 253m2 thuộc thửa đất s 131, tờ b n đồ s 90, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s V 507578, s vào sổ cấp GCN: 02427, QSDD, do Ủy ban nhA dA huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương cấp ngày 30 tháng 12 năm 2002 cho hộ bà Trần Thị Ph, thửa đất tọa lạc tại khu ph 2, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (nay là xã Dầu Tiếng, thành ph Hồ Chí Minh).

Về nguồn g c đất thì đây là tài s n của bà Ph khai phá từ năm 1966, Tuy nhiên vào năm 2022 thì nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất cho các hộ dA trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương và bà Ph đi kê khai đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà Ph đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i với phần đất có diện tích 253m2 thuộc thửa đất s 131, tờ b n đồ s 90, phần đất tọa lạc tại khu ph 2, thị trấn Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s vào sổ cấp giấy chứng nhận 02427 do Ủy ban nhA dA huyện Dầu Tiếng cấp cho hộ ng bà Trần Thị Ph vào ngày 20 12 2002. Tại thời điểm này hộ gia đình bà Ph có mẹ bà Ph là Trương Thị Thỏ, bà Trần Thị Ph, bà Nguyễn Hoàng Thục Đ (cháu ngoại bà Ph và hiện là con nu i của bà Ph). Bà Ph có xây dựng 01 căn nhà cấp 4 diện tích 86m2 vào năm 1967. Đây là tài s n riêng của bà Ph, kh ng liên quan gì đến mẹ bà Ph, tuy nhiên thì bà Đ s ng chung với bà Ph từ nhỏ vào năm 1983 cho đến nay nên bà Đ có c ng sức đóng góp giữ gìn nên coi như đây là tài s n chung của bà Ph, bà Đ và bà Thỏ. Từ khi bà Thỏ mất vào năm 2022 thì ng A kh ng đồng ý phA chia tài s n cho bà Ph, ng A gây khó dễ ngăn c n việc bà Ph thực hiện chia di s n của bà Thỏ để lại. Nay bà Ph yêu cầu Tòa án gi i quyết

1. Bà Ph yêu cầu chia tài s n chung là phần đất có diện tích 253m2 thuộc thửa đất s 131, tờ b n đồ s 90, phần đất tọa lạc tại khu ph 2, thị trấn Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s vào sổ cấp giấy chứng nhận s 02427 do Ủy ban nhA dA huyện Dầu Tiếng cấp cho hộ ng bà Trần Thị Ph vào ngày 20 12 2002 cho 03 người gồm bà Trần Thị Ph, bà Nguyễn Hoàng Thục Đ, bà Trương Thị Thỏ mỗi người được phần diện tích đất tương đương là 84,3m2 và 1 3 giá trị căn nhà cấp 4 có diện tích 86m2.

2. Bà Ph yêu cầu chia di s n của bà Trương Thị Thỏ là phần diện tích đất tương đương là 84,3m2 và 1 3 giá trị căn nhà cấp 4 có diện tích 86m2 theo quy định pháp luật cho 03 người gồm bà Trần Thị Ph, bà Trương Thị U và ng Trần Hoài A. Theo đó, mỗi người được hưởng tương đương diện tích là 28,1m2 và 1 3 giá trị kỷ phần của của căn nhà cấp 4 mà bà Thỏ được chia. Bà Ph yêu cầu nhận bằng hiện vật và đồng ý thanh toán lại giá trị kỷ phần cho các đồng thừa kế.

- Bị đơn ông A trình bày: Vắng mặt kh ng có lý do.

- Tại đơn xin vắng mặt ngày 31/3/2025 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà U trình bày: Th ng nhất với yêu cầu khởi kiện của ngU đơn, phần tài s n mà bà U được chia thì bà U giao lại cho bà Ph.

- Tại đơn xin vắng mặt ngày 31/3/2025 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đ trình bày: Th ng nhất với yêu cầu khởi kiện của ngU đơn, phần tài s n mà bà Đ được chia thì bà giao lại cho bà Ph.

- Đại diện Viện kiểm sát nhA dA khu vực 18, thành phố Hồ Chí Minh tham gia Ph tòa có ý kiến:

Về thủ tục t tụng: Việc tuA theo pháp luật trong su t quá trình t tụng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có đủ căn cứ xác định phần đất tranh chấp là tài s n chung của bà Ph, bà Thỏ và bà Đ. Nay bà Ph yêu cầu chia tài s n chung cho 03 người là hoàn toàn phù hợp và phần di s n của bà Thỏ thì chia cho 03 người là hàng thừa kế của bà Thỏ là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng x t xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngU đơn.

NHẬN ĐỊNH C T

N:

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được th m tra tại Ph tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại Ph tòa, Hội đồng x t xử nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp tài s n chung và tranh chấp về thừa kế tài s n theo quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật T tụng DA sự. Hiện bị đơn đang cư trú và phần đất tranh chấp tọa lạc tại xã Dầu Tiếng, thành ph Hồ Chí Minh nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhA dA khu vực 18, thành ph Hồ Chí Minh theo quy định tại kho n 1, Điều 35; kho n 1, Điều 39 của Bộ luật T tụng DA sự.

[2] Bị đơn ng A đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt kh ng có lý do; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà U, bà Thục Đ có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt nên Hội đồng x t xử tiến hành x t xử vắng mặt bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo Điều 227, 228 của Bộ luật T tụng DA sự.

[3] Về nội dung tranh chấp:

[3.1] Hội đồng x t xử x t yêu cầu khởi kiện của ngU đơn bà Ph về việc phA chia tài s n chung: Căn cứ vào lời trình bày của bà Ph, bà U và căn cứ vào hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hội đồng x t xử thấy rằng: nguồn g c phần đất tranh chấp có diện tích 253m2 thửa đất s 131, tờ b n đồ s 90, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s V 507578, s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:02427 là do Ủy ban nhA dA huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương cấp ngày 30 tháng 12 năm 2002 cho hộ bà Trần Thị Ph có nguồn g c là do bà Ph khai phá vào năm 1966. Tại giấy xác nhận hộ kh u của C ng an huyện Dầu Tiếng xác định từ ngày 25 8 1997 cho đến nay thì hộ của bà Thỏ gồm có: Trương Thị Thỏ, sinh năm 1926 (đã chết vào ngày 15 11 2023) là chủ hộ, bà Trần Thị Ph, sinh năm 1951 là con và bà Nguyễn Hoàng Thục Đ, sinh năm 1983 (nhập năm 1998) là cháu bà Ph và cháu Vũ Huy Hoàng, sinh năm 2021 (con bà Đ nhập 24/01/2022). Như vậy, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ bà Ph gồm có bà Ph, bà Thỏ, bà Đ là những người có đủ kh năng lao động. Do đó, đây là tài s n chung của bà Ph, bà Thỏ và bà Đ, điều này cũng phù hợp với lời trình bày của bà Ph, bà Đ nên Hội đồng x t xử chia phần đất có diện tích 253m2 cho bà Ph, bà Thỏ, bà Đ. Theo đó mỗi người được chia phần đất có diện tích là 84.3m2. Đ i với căn nhà cấp 4 có diện tích 86m2 do bà Ph xây dựng nhưng bà Ph xác định đây là tài s n chung của bà Ph, bà Thỏ và bà Đ nên Hội đồng ghi nhận và chia căn nhà cấp 4 có diện tích 86m2 cho 03 người là bà Thỏ, bà Ph, bà Đ. Theo đó mỗi người được chia có diện tích tương đương là 28,66m2.

[3.2] Tại biên b n định giá ngày 08 7 2025 thì phần đất có diện tích 253m2 (trong đó có 150m2 thổ cư) có giá là 632.500.000 đồng (sáu trăm ba mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng) và 01 căn nhà 86m2 có giá 21.500.000 đồng (hai mươi m t triệu năm trăm ngàn đồng). Tổng giá trị là 654.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi b n triệu đồng). au khi chia 03 người, mỗi người được hưởng phần giá trị tài s n là 218.000.000 đồng (hai trăm mười tám triệu đồng).

[3.3] X t thấy, hiện nay bà Ph đang ở trên nhà và phần đất tranh chấp và nguồn g c đất cũng do bà Ph khai phá và giữ gìn nên Hội đồng x t xử giao phần đất và căn nhà cấp 4 trên đất cho bà Ph qu n lý, sử dụng và bà Ph ph i có nghĩa vụ thanh toán lại cho bà Thỏ, bà Đ mỗi người tương ứng với s tiền 218.000.000 đồng hai trăm mười tám triệu đồng). Bà Đ tự nguyện giao lại toàn bộ tài s n cho bà Ph nên Hội đồng x t xử ghi nhận.

[4] Hội đồng x t xử x t yêu cầu khởi kiện của ngU đơn bà Ph về việc yêu cầu chia di s n thừa kế:

- Về di s n thừa kế: Như vậy, sau khi chia tài s n chung thì phần di s n của bà Thỏ chết để lại là s tiền 218.000.000 đồng (hai trăm mười tám triệu đồng).

- Về hàng thừa kế: Bà Thỏ kh ng có chồng, bà Thỏ có 03 người con là bà Trần Thị Ph, ng Trần Hoài A và bà Trương Thị U. Như vậy, Theo quy đinh tại Điều 650, 651 Bộ luật DA sự thì do bà Thỏ chết kh ng để lại di chúc nên di s n của bà Thỏ để lại được chia đều cho các đồng thừa kế là bà Ph, ng A và bà U mỗi người được hưởng 01 kỷ phần tương ứng với s tiền là 72.666.666 đồng. Như vậy, bà Ph ph i có nghĩa vụ thanh toán lại cho ng A và bà U mỗi người với s tiền 72.666.666 đồng (b y mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Tuy nhiên, bà U tự nguyện giao phần di s n của bà Thỏ để lại mà bà U được hưởng cho bà Ph nên Hội đồng x t xử ghi nhận.

[5] Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhA dA khu vực 18 tại Ph tòa là có căn cứ.

[6] Về chi phí đo đạc, th m định và định giá tài s n 3.100.000 đồng (ba triệu một trăm ngàn đồng). Do ngU đơn đã nộp tạm ứng nên các đồng thừa kế là bà ng A, bà U mỗi người ph i chịu s tiền là 1.033.333 đồng (một triệu kh ng trăm ba mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba đồng) để tr lại cho ngU đơn bà Ph.

[7] Về án phí dA sự sơ th m: Các đương sự ph i chịu theo quy định pháp luật. Do bà Ph, ng A, bà U là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dA sự sơ th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 5, 26, 35, 39, 147, 217, 227, 266, 273 của Bộ luật T tụng dA sự;

- Căn cứ các Điều 612, 613, 649, 650, 651, 660 của Bộ luật DA sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết s 326 UBTVQH ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

TU xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngU đơn bà Trần Thị Ph đ i với bị đơn ng Trần Hoài A về việc “tranh chấp tài s n chung và thừa kế về tài s n”.

- Giao cho bà Trần Thị Ph được quyền qu n lý, sử dụng phần đất có diện tích 253m2 thửa đất s 131, tờ b n đồ s 90, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s V 507578, s vào sổ cấp GCN: 02427, QSDD, do Ủy ban nhA dA huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương cấp ngày 30 tháng 12 năm 2002 cho hộ bà Trần Thị Ph, phần đất tọa lạc tại khu ph 2, xã Dầu Tiếng, thành ph Hồ Chí Minh, tài s n trên đất là 01 căn nhà cấp 4 có diện tích 86m2. Phần đất có tứ cận:

+ Phía Bắc giáp thửa đất s 130.

+ Phía Nam giáp thửa đất s 132.

+ Phía Đ ng giáp thửa đất s 202, 203.

+ Phía Tây giáp đường nhựa.

(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

- Buộc bà Trần Thị Ph ph i có nghĩa vụ thanh toán lại cho ng Trần Hoài A s tiền là: 72.666.666 đồng (b y mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).

Kể từ ngày B n án có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật DA sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về chi phí xem x t th m định, đo đạc và định giá tài s n: Buộc ng Trần Hoài A và bà Trần Thị U mỗi người nộp s tiền 1.033.333 đồng (một triệu kh ng trăm ba mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba đồng) để tr lại cho ngU đơn bà Ph.

3. Về án phí dA sự sơ th m:

- Bà Trần Thị Ph, ng Trần Hoài A, bà Trần Thị U được miễn nộp tiền án phí dA sự sơ th m.

- Buộc bà Nguyễn Hoàng Thục Đ ph i nộp s tiền 10.900.000 đồng (mười triệu chín trăm ngàn đồng).

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại Ph tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tU án. Đương sự vắng mặt tại Ph tòa có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết c ng khai theo quy định pháp luật.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dA sự thì người được thi hành án dA sự, người phải thi hành án dA sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dA sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dA sự./. N i nhận:

Cỡ chữ