vanban.org

Bản án 158/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Đi u 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ Qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị M. Về hôn nhân: Bà Trần Thị M được ly hôn với ông Phan Thành V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Trần Thị M và bị đơn ông Phan Thành V v…"
  • Tòa quyết gì? Căn c Đi u 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ Qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 158/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-6-2024
“V/v tranh chấp hôn nhân và
gia đình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly;

2. Ông Nguyễn Văn Hồng.

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới t s th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2024/TL T-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra t số 225/2024/TL T-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 232/2024/QĐ T-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024, giữa các đư ng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1994; địa chỉ: số D, tổ B, khóm H, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Phan Thành V, sinh năm 1991; địa chỉ: tổ A, ấp M, ã N, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị M trình bày, qua mai mối rồi tự tìm hiểu, bà M và ông Phan Thành V tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã N, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 02/10/2015. Trong thời gian chung sống, vợ chồng không có con chung. Bà M và ông V chung sống hạnh phúc được một khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, thường uyên cãi vã do bất đồng quan điểm, ông V ăn ch i, nhậu nhẹt, thường uyên ch i mắng, không chí thú làm ăn. Vợ chồng đã không còn sống chung từ tháng 02 năm 2023 cho đến nay.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông V; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về việc nuôi dư ng con chung, tài sản chung và nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đ n cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện là Giấy chứng nhận kết hôn số 212/KH, quyển số 02/2015 ngày 02/10/2015 do Ủy ban nhân dân ã N, huyện C cấp cho bà Trần Thị M và ông Phan Thành V (bản sao).

- Bị đ n ông Phan Thành V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa:

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đ n đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đ n là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà M và ông Vũ t đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được được một khoảng thời gian rồi phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ông V không lo làm ăn. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà M yêu cầu được ly hôn với ông V.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà M, ông V là do bất đồng quan điểm sống, thường uyên cãi vã. Từ khi bà M khởi kiện ly hôn cho đến nay, ông V không có ý kiến phản hồi. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà M yêu cầu ly hôn là có căn cứ.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung, không có và không yêu cầu nên đề nghị không đề cập giải quyết.

Đề nghị Hội đồng t căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M đối với ông V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Trần Thị M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phan Thành V. Đồng thời, ông Vũ cư t1 trên địa bàn huyện C. X t đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Trần Thị M vắng mặt tại phiên tòa và có đ n đề nghị Tòa án t

vắng mặt. Ông Phan Thành V đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bà M, ông V theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, các khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà M và ông V tự nguyện kết hôn vào năm 2015 và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà M và ông V là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà M ác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, thường uyên cãi vã do bất đồng quan điểm, ông V ăn ch i, nhậu nhẹt, thường uyên ch i mắng, không chí thú làm ăn. Bà M, ông V không còn sống chung từ tháng 02 năm 2023 cho đến nay.

X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà M và ông V thường uyên cãi vã và không còn sống chung từ tháng 02 năm 2023. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông V nhưng ông V không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà M. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà M, ông V là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M đối với ông V theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà M ác định trong thời gian chung sống, vợ chồng không có con chung và không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết. Cho nên, Hội đồng t không đề cập giải quyết về nuôi dư ng con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà M ác định không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân s th m: Bà M phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông V không phải chịu án phí hôn nhân s th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Đi u 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ Qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị M.

1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị M được ly hôn với ông Phan Thành V.

Giấy chứng nhận kết hôn số 212/KH, quyển số 02/2015 ngày 02/10/2015 do Ủy ban nhân dân ã N, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Trần Thị M và ông Phan Thành V không còn giá trị pháp lý.

2. Về án phí s th m: Bà Trần Thị M phải chịu án phí hôn nhân s th m 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015019 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 15 tháng 02 năm 2024; bà Trần Thị M đã nộp đủ án phí.

Ông Phan Thành V không phải chịu án phí hôn nhân s th m.

3. Bà Trần Thị M, ông Phan Thành V có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s .

Cỡ chữ