- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th V. Giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số: 45/2024/D - T ng y 03 tháng 5 năm 2024 của To án nh n d n huyện H m Thuận Bắc.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 163 Bộ luật D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 158/2024/D -PT Ngày 17-9-2024 V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Vũ Đức Hùng.
Các Thẩm phán:
1. Ông Nguyễn Hồng Thái;
2. Ông Phạm Thái Bình;
- Thư ký phiên tòa: B Mai Th Trúc Giang Thư ký To án nh n d n t nh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: B Nguyễn Th Hằng Kiểm sát viên tham gia phiên to .
Ng y 17 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nh n d n t nh Bình Thuận xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 95/2024/TLPT-DS ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 45/2024/D - T ng y 03 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nh n d n huyện H m Thuận Bắc kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 183/2024/QĐ-PT ngày 21 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Hữu T sinh năm 1966; có mặt
- Bà Nguyễn Th V sinh năm 1967; có mặt
Cùng đ a ch : Thôn K xã H huyện H t nh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
+ Ông Phạm Lê Q sinh năm 1972; có mặt
Đ a ch : Thôn T xã H huyện H t nh Bình Thuận.
+ Ông Tiếu Hồng K sinh năm 1965; vắng mặt
Đ a ch : Khu phố C phường X th nh phố P t nh Bình Thuận.
(Văn ản ủy quyền ng y 29/5/2024)
2. Bị đơn:
- Ông Nguyễn Hải N sinh năm 1975; có mặt
- Bà Nguyễn Th T1 sinh năm 1978; có mặt
Cùng đ a ch : Thôn K xã H huyện H t nh Bình Thuận.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn T2 sinh năm 1965; có mặt
- Bà Nguyễn Th Phương L sinh năm 1987; có mặt
- Ông Nguyễn Duy K1 sinh năm 1993; vắng mặt
Cùng đ a ch : Thôn K xã H huyện H t nh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L, ông K1: Bà Nguyễn Th V, sinh năm 1967 đ a ch : Thôn K xã H huyện H t nh Bình Thuận (Văn ản ủy quyền ng y 22/12/2023). có mặt
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th V là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày:
Cha bà Nguyễn Th V l cụ Nguyễn Văn M (chết năm 2017) mẹ V là cụ Võ Th T3 (chết năm 2014). Cha mẹ của V có tạo lập thửa đất diện tích khoảng 2.000m2 tọa lạc tại thôn K xã H huyện H t nh Bình Thuận. Năm 1996 cha mẹ V tặng cho V diện tích đất 210m2 nên bà V x y kiềng trên đất; Đến năm 2000
V x y nh v ở đến nay. Năm 2002 Ủy an nh n d n huyện H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 185413 đối với thửa đất số 40 diện tích 210m2 đứng tên hộ Nguyễn Th V. Năm 2011 Nh nước l m đường nhựa nên diện tích thửa đất số 40 còn lại l 193 4m2. Năm 2014 vợ chồng V được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất số BO 713290 do Ủy an nh n d n huyện H cấp ng y 20/3/2014 đứng tên hộ Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T.
Năm 1993 cha mẹ V có cho anh trai bà V là ông Nguyễn Văn T2 diện tích đất 216 2m2 và ông T2 x y dựng nh ở; Đến năm 2020 ông T2 án nh đất nói trên cho ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 thì ông N, bà T1 xây vòng th nh lấn chiếm qua đất của ông T, bà V là 12,05 m2 (chiều ngang 0 5m chiều d i 24 1m). Vì vậy ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th V yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc vợ chồng ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 phải giao trả cho vợ chồng ông T, bà V diện tích đất 12 05m2 (chiều ngang 0 5m chiều d i 24 1m) thuộc thửa đất số 680 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 713290 đứng tên hộ Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T.
Bị đơn trình bày:
V o năm 2019 ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 có nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn T2 01 ngôi nh gắn liền với đất diện tích 216 2m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 604275 do Ủy an nh n d n huyện H cấp ngày 31/7/2013 cho ông Nguyễn Văn T2 đã đăng ký iến động chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hải N ng y 08/4/2020. V o năm 2020 vợ chồng ông N ắt đầu x y dựng tường r o v mái che theo hiện trạng thực tế v theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông T2. Ngôi nh n y trước đ y đã có vách cũ chung nếu mở cửa sổ nh của ông N, bà T1 là thông qua nhà bà V, ông T. Từ khi ông nhận chuyển nhượng nh đất của ông T2 cho đến nay thì của ai nấy sử dụng ông N, bà T1 không có lấn chiếm gì qua đất của V, ông T.
Nay theo yêu cầu của vợ chồng V, ông T yêu cầu vợ chồng ông N, bà T1 phải giao trả lại cho V, ông T diện tích đất 12 05m2 (chiều ngang 0 5m chiều d i 24 1m) thì ông N, bà T1 không đồng ý vì ông N, bà T1 không có lấn chiếm đất của V, ông T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T2 trình bày:
Ông Nguyễn Văn T2 với Nguyễn Th V l anh em ruột. Năm 1997 cha ruột của ông T2 có cho ông T n phần diện tích đất 216 2m2 và ông T2 có xây dựng một ngôi nh trên đất. Đến năm 2019 thì ông T2 có án phần diện tích đất và nhà cho ông Nguyễn Hải N và bà Nguyễn Th T1. Do ông T2 không có vợ con nên sau khi chuyển nhượng đất v nh cho ông N, bà T1 ông T2 vẫn ở chung với ông N, bà T1 từ đó cho đến nay. Năm 2020 ông N, bà T1 có tiến h nh sửa sang lại nh nhưng không có đập phá x y dựng lại m ch sửa sang lại trên nền đất có sẵn.
Nay đối với yêu cầu khởi kiện của vợ chồng V, ông T thì ông T2 không đồng ý. Vợ chồng ông N, bà T1 có sửa sang lại nh nhưng không có x y lấn chiếm qua phần đất của vợ chồng V, ông T.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 45/2024/DS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc đã quyết định:
Căn cứ: Khoản 9 Điều 26 điểm a Khoản 1 Điều 35 điểm a c khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 91 Điều 94 Điều 147 Điều 157 Điều 165 Điều 166 Điều 271 Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự; Khoản 1 Điều 163 Điều 164 Điều 166 Bộ luật D n sự; Điều 4 Điều 5 Điều 95 Điều 99 Điều 100 Điều 166 khoản 1 Điều 179 khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai; Khoản 1 khoản 4 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T đối với Nguyễn Th T1, ông Nguyễn Hải N về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”.
- Xác đ nh diện tích 01m2 đất (tại v trí A-B-C-A theo trích đo sơ đồ v trí khu đất) thuộc thửa đất số 680/193 4m2 (đo đạc hiện trạng 198 7m2) cấp tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 713290 cấp ng y 20/3/2014 đứng tên hộ Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T.
- Buộc ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T giá tr quyền sử dụng diện tích đất 01m2 với số tiền l 6.000.000 đồng ( áu triệu đồng).
- Ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 được quyền tiếp tục sử dụng diện tích 01m2 đất thuộc thửa đất số 680/193 4m2 theo quy đ nh pháp luật đất đai.
V trí đất có tứ cận: Đông giáp: ranh đất của ông T và ông N; Tây giáp: ranh đất của ông N v đất ông T; Nam giáp: đất ông N; Bắc giáp: đất ông T.
(Có trích lục ản đồ hiện trạng khu đất tranh chấp ng y 27/7/2022 v ng y 12/01/2024 kèm theo).
Ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 và bà Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ đăng ký iến động quyền sử dụng đất tại cơ quan nh nước có thẩm quyền theo quy đ nh của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T đối với phần diện tích đất 11 05 m2 bà V, ông T yêu cầu ông N, bà T1 giao trả cho V, ông T.
Ngo i ra ản án sơ thẩm còn quyết đ nh về án phí chi phí tố tụng khác theo quy đ nh.
Ng y 15/5/2024 nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th V có đơn kháng cáo yêu cầu giải quyết: Buộc đơn l ông Nguyễn Hải N và bà Nguyễn Th T1 trả lại phần đất lấn chiếm 12 05m2 thuộc thửa đất số 680/193,4m2 cho nguyên đơn.
+ Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện v yêu cầu kháng cáo như đơn kháng cáo;
- B đơn đề ngh Hội đồng xét xử giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tu n theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm v quan điểm giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa v Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng d n sự; các đương sự tham gia tố tụng chấp h nh đúng quyền v nghĩa vụ theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn giữ nguyên ản án d n sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án sơ thẩm xác đ nh quan hệ pháp luật tranh chấp v thẩm quyền giải quyết l đúng quy đ nh tại khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về việc nguyên đơn yêu cầu Tòa án phúc thẩm xem xét thẩm đ nh tại chỗ: Nhận thấy Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến h nh xem xét thẩm đ nh tại chỗ hiện trạng diện tích đất tranh chấp theo sự ch dẫn của nguyên đơn đơn v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T2 đảm ảo quy đ nh nên việc nguyên đơn yêu cầu Tòa án phúc thẩm tiến h nh lại việc xem xét thẩm đ nh tại chỗ l không cần thiết.
Xét kháng cáo của ông Nguyễn Hữu T v
Nguyễn Th V:
Theo lời khai của đương sự v t i liệu chứng cứ thu thập tại hồ sơ thể hiện:
- Năm 1996 cha mẹ của Nguyễn Th V n cho bà V diện tích đất 210m2, tọa lạc tại thôn K xã H huyện H t nh Bình Thuận. Năm 2000 V xây dựng nh ở đến nay. Ng y 27/9/2002 Ủy an nh n d n huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 185413 cho hộ Nguyễn Th V đối với thửa đất số 40 diện tích 210m2. Năm 2011 Nh nước l m đường nhựa nên diện tích đất còn lại l 193 4m2. Ng y 20/3/2014 vợ chồng Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T được Ủy an nh n d n huyện H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 713290 thửa đất số 680 diện tích 193 4m2.
- Năm 1997 cha mẹ của ông Nguyễn Văn T2 cho ông T2 diện tích 216,2m2 đất (hướng ắc giáp với thửa đất số 40 diện tích 210m2 của V); Ngày 31/7/2013, Ủy an nh n d n huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 604275 cho ông Nguyễn Văn T2 đối với thửa đất số 678 diện tích 216,2m2. Ông T2 x y nh ở đến năm 2020 ông T2 chuyển nhượng đất v nh cho ông Nguyễn Hải N và bà Nguyễn Th T1 v đã đăng ký iến động đất đai cho ông N ngày 08/4/2020.
- Bà Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T cho rằng sau khi ông Nguyễn Văn T2 (anh ruột V) chuyển nhượng nh đất cho ông Nguyễn Hải N thì ông N và bà Nguyễn Th T1 đã x y dựng tường r o lấn sang phần đất của ông T, bà V nên yêu cầu ông N, bà T1 trả lại diện tích 12 05m2 đất.
Theo Công văn số 2107/UBND-NC ng y 18/7/2023 của Ủy an nh n d n huyện H t nh Bình Thuận xác đ nh: “… Qua đo đạc hiện trạng thửa đất số 680 có diện tích 198,7m2 (theo sự chỉ dẫn ranh đo đạc của ông T, bà V), chênh lệch tăng diện tích 5,3m2. Sự chênh lệch tăng diện tích này là do sự chỉ dẫn đo đạc của ông T, bà V không đúng ranh giới thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về hướng Đông, T4 và B; Qua đo đạc hiện trạng thửa đất số 678 có diện tích 223,7m2 (có phần diện tích đất tranh chấp 9,7m2, theo sự chỉ dẫn ranh đo đạc của ông Nguyễn Hải N), chênh lệch tăng diện tích 7,5m2. Sự chênh lệch tăng diện tích này là do sự chỉ dẫn đo đạc của ông N không đúng ranh giới thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về hướng Đông, T4 và B”.
Theo Công văn số 3190/UBND-NC ng y 12/10/2023 của Ủy an nh n d n huyện H t nh Bình Thuận xác đ nh: “Theo trích đo bản đồ vị trí khu đất tranh chấp thể hiện diện tích 9,7m2 đất tranh chấp, trong đó có một phần diện tích 6,9m2 thuộc thửa đất số 678/216,2m2(đo đạc hiện trạng 223,7m2) cấp tại Giấy chứng nhận QSD đất số BO 604275 ngày 31/7/2013 đứng tên ông Nguyễn Văn T2, đã đăng ký biến động chuyển nhượng sang tên ông Nguyễn Hải N; một phần diện tích 01m2thuộc thửa đất số 680/193,4m2(đo đạc hiện trạng 198,7m2) cấp tại Giấy chứng nhận QSD đất số BO 713290 ngày 20/3/2014 đứng tên hộ bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Hữu T và phần diện tích 1,8m2còn lại (9,7m2- 6,9m2 - 01m2= 1,8m2) nằm ngoài thửa đất số 678 và 680 nói trên, cụ thể diện tích 1,8m2, gồm: 0,5m2nằm trong hành lang an toàn đường giao thông(cách tim đường 14,5m2) và 1,3m2thuộc thửa đất số 663, tờ bản đồ số 7, diện tích 638,7m2(đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất); Thửa đất số 678/216,2m2 và thửa đất số 680/193,4m2 không chồng lấn lên nhau”.
Nhận thấy quá trình sử dụng đất vợ chồng Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T với ông Nguyễn Văn T2 không có tranh chấp về ranh giới. Hướng nam của thửa đất số 680 giáp với hướng ắc của thửa đất số 678. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 713290 thửa đất số 680 diện tích 193,4m2 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 604275 thửa đất số 678 diện tích 216 2m2 đều có tọa độ ranh mốc cụ thể v không chồng lấn lên nhau. Vì vậy trích đo ản đồ v trí khu đất tranh chấp v văn ản của cơ quan có thẩm quyền xác đ nh trong phần diện tích đất đơn đang quản lý sử dụng có 01m2 đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nguyên đơn l có cơ sở. Nguyên đơn cho rằng đơn lấn đất với diện tích 12 05m2 nhưng không đưa ra được căn cứ chứng minh cho to n ộ yêu cầu của mình l có căn cứ. Do đó Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l có căn cứ.
Từ nhận đ nh trên xét kháng cáo của nguyên đơn l không có cơ sở chấp nhận. Hội đồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên ản án sơ thẩm như đề ngh của Viện kiểm sát nh n d n t nh Bình Thuận.
Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th V phải ch u án phí d n sự phúc thẩm. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự
Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th V. Giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số: 45/2024/D - T ng y 03 tháng 5 năm 2024 của To án nh n d n huyện H m Thuận Bắc.
Áp dụng Điều 163 Điều 164 Điều 166 Bộ luật D n sự năm 2015; Điều 4 Điều 5 Điều 95 Điều 99 Điều 100 Điều 166 khoản 1 Điều 179 khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013; Điều 26 khoản 1 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T đối với Nguyễn Th T1, ông Nguyễn Hải N về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”.
- Xác đ nh diện tích 01m2 đất (tại v trí A-B-C-A theo trích đo sơ đồ v trí khu đất) thuộc thửa đất số 680/193 4m2 (đo đạc hiện trạng 198 7m2) cấp tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 713290 cấp ng y 20/3/2014 đứng tên hộ Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T.
- Buộc ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T giá tr quyền sử dụng diện tích đất 01m2 với số tiền l 6.000.000 đồng ( áu triệu đồng).
- Ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 được quyền tiếp tục sử dụng diện tích 01m2 đất thuộc thửa đất số 680/193 4m2 theo quy đ nh pháp luật đất đai.
V trí đất có tứ cận: Đông giáp: ranh đất của ông T và ông N; Tây giáp: ranh đất của ông N v đất ông T; Nam giáp: đất ông N; Bắc giáp: đất ông T.
(Có trích lục bản đồ hiện trạng khu đất tranh chấp ngày 27/7/2022 và ngày 12/01/2024 kèm theo).
Ông Nguyễn Hải N, bà Nguyễn Th T1 và bà Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ đăng ký đất đai tại cơ quan nh nước có thẩm quyền theo quy đ nh của pháp luật.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T đối với phần diện tích đất 11 05 m2 bà V, ông T yêu cầu ông N, bà T1 giao trả cho V, ông T.
3. Chi phí tố tụng khác:
- Bà Nguyễn Th T1, ông Nguyễn Hải N phải ch u 744.000 đồng (Bảy trăm ốn mươi ốn nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ v đ nh giá t i sản để ho n trả cho Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T.
- Bà Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T phải ch u 8.220.000 đồng (Tám triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ v đ nh giá t i sản. B V và ông T đã nộp đủ. Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến khi thi h nh án xong ên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy đ nh khác.
4. Về án phí:
- Bà Nguyễn Th T1, ông Nguyễn Hải N phải ch u 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T phải ch u 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm. Ho n trả cho V, ông T 950.000đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm đã nộp theo iên lai số 0005966 ng y 23/02/2022 của Chi cục Thi h nh án D n sự huyện H m Thuận Bắc.
- Bà Nguyễn Th V, ông Nguyễn Hữu T mỗi người phải ch u 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự phúc thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo iên lai thu số 0013382 ng y 22/5/2024 của Chi cục Thi h nh án d n sự huyện H m Thuận Bắc. B V, ông T đã nộp đủ án phí d n sự phúc thẩm.
Trường hợp ản án quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi h nh án d n sự thì người được thi h nh án d n sự người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án d n sự tự nguyện thi h nh án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 7a 7 9 Luật thi h nh án d n sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ng y tuyên án (ng y 17/9/2024).
| Nơi nhận: - VK ND t nh Bình Thuận; - TAND H.H m Thuận Bắc; - Chi Cục THAD H. H m Thuận Bắc; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án; Tổ HCTP. | TM.HỘI Đ NG XÉT X PH C THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Đức Hùng |