- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Phuong Thao xi ly hon voi Nguyen Đuc Sau"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 158/2023/HNGĐ-ST Ngày 15/6/2023 “V/v Không công nhận vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mạc Văn Tuyến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Lộc Thị Kim Thơm - Cán bộ hưu trí.
2. Bà: Hà Thị Vinh - Cán bộ hưu trí.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hồng Hạnh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Trà My - Kiểm sát viên.
Ngày 15/6/2023 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 71/2023/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc “Không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương Th, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức S, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
(Chị Th có đơn xin xét xử vắng mặt, anh S vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Phương Th trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Đức S sau một thời gian quen biết và tìm hiểu đã tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2003, nhưng không đăng ký kết hôn, cuộc sống chung không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh Sáu mải chơi bời không quan tâm đến gia đình và mắc vào tệ nạn xã hội, chị đã khuyên bảo nhiều lần, nhưng anh Sáu không thay đổi. Nay chị Th xác định không còn tình cảm với anh Sáu, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Yên Sơn không công nhận giữa chị và anh Nguyễn Đức S là vợ chồng.
- Về con chung: Chị và anh Nguyễn Đức S có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương Thảo L, sinh ngày 19/9/2003, hiện đã trưởng thành và đi xây dựng gia đình, nên không yêu cầu giải quyết và cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 28/6/2011, hiện cháu Dương đang ở cùng với chị, sau khi ly hôn chị đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu anh Nguyễn Đức S phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
- Về tài sản và vay nợ chung: Chị Nguyễn Phương Th xác định không có tài sản chung và vay nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Đức S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Sáu đều không có mặt, không đến Tòa án để giải quyết vụ án. Qua xác minh với chính quyền địa phương xác định anh Nguyễn Đức S vẫn có hộ khẩu thường trú tại thôn Mỹ Bình, xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang hiện đang đi làm ăn xa, nhưng thỉnh thoảng vẫn về địa phương. Ngoài ra Tòa án đã nhiều lần tiến hành niêm yết văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng anh Sáu vẫn cố tình không đến Tòa án để giải quyết vụ án, do vậy thuộc trường hợp cố tình trốn tránh.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, đối với bị đơn chưa chấp hành việc triệu tập của Tòa án.
- Về nội dung: Chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S chung sống với nhau từ năm 2003 nhưng không có đăng ký kết hôn mặc dù có đủ điều kiện kết hôn theo quy định, xong các bên không thực hiện nghĩa vụ đăng ký kết hôn mà vẫn chung sống cùng nhau nên quan hệ hôn nhân không được pháp luật thừa nhận. Căn cứ vào các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S là vợ chồng. Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 28/6/2011 cho chị Nguyễn Phương Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về tài sản và vay nợ chung: Chị Nguyễn Phương Th xác định không có, nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị Nguyễn Phương Th phải chịu án phí và tuyên quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Phương Th có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Nguyễn Đức S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S quen biết và tự do tìm hiểu trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và chung sống với nhau từ năm 2003, nhưng chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S không đăng ký kết hôn theo quy định. Hội đồng xét xử thấy rằng tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức quy định tại Điều 14 của luật này. Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định tại Điều 14 của Luật này đều không có giá trị pháp lý”. Qua xác minh với chính quyền địa phương xác định chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S không đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S chung sống với nhau từ năm 2003 đến nay không có đăng ký kết hôn mặc dù có đủ điều kiện kết hôn theo quy định, xong các bên không thực hiện nghĩa vụ đăng ký kết hôn mà vẫn chung sống cùng nhau là hôn nhân bất hợp pháp, không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Do vậy cần xử không công nhận chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S là vợ chồng là phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương Th L, sinh ngày 19/9/2003, hiện đã trưởng thành và đi xây dựng gia đình, chị Th không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét và cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 28/6/2011. Quá trình giải quyết vụ án chị Th có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Dương đến khi trưởng thành, quá trình giải quyết vụ án qua xác minh với chính quyền địa phương xác định anh Sáu sau khi đi chấp hành án về thường hay vắng nhà và qua hỏi ý kiến của cháu Dương thì cháu Dương có nguyện vọng ở với chị Th. Do vậy để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển về mọi mặt của cháu Dương cần giao cháu Nguyễn Tiến D cho chị Nguyễn Phương Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục là phù hợp với quy định của pháp luật. Do chị Th không yêu cầu anh Sáu phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản và vay nợ chung: Chị Nguyễn Phương Th xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Phương Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28; 147; 227; 228; 235; 238; 266; 267; 271; 273 - Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 14; 53; 81; 82; 83; 84 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhận: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 28/6/2011 cho chị Nguyễn Phương Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Nguyễn Đức S không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về án phí: Chị Nguyễn Phương Th phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006207, ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, chị Nguyễn Phương Th đã nộp đủ án phí.
Anh Nguyễn Đức S không phải chịu án phí.
Chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Đức S được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hay niêm yết bản án./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Đặng Thị Huệ - Lộc Thị Kim Thơm
Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Tiền An, huyện Yên Hưng,
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Hà Thị Vinh - Nguyễn Thu Hà
Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Nhữ Hán (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Dương Thị Ninh - Nguyễn Duy Sự
Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Minh Khương (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Dương Thị Ninh - Nguyễn Duy Sự
Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Minh Khương (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Minh Hương (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Phan Thanh Tùng - Phan Thị Bích
Mạc Văn Tuyến Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Minh Hương (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạc Văn Tuyến \
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn; - UBND xã Bình Xa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mạc Văn Tuyến |