| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 158/2020/DS-PT Ngày 22 – 12 – 2020 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất. |
NNHHÂÂNN DDAANNHH
NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Hữu Nhân
Các Thẩm phán:
Bà Vũ Thị Nguyệt
Bà Lê Thị Vân
- Thư ký phiên tòa: ng Ph m Ph c Minh Ph ng – Th ý T a án nhân dân t nh Lâm Đ ng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh L tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, t i Trụ sở T a án nhân dân t nh L xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ lý số: 146/2020/TLPT-DS ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án Dân sự sơ thẩm số: 49/2020/DS-ST ngày 20/8/2020 của T a án nhân dân huyện Đ bị háng cá .
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 350/2020/QĐ-PT ngày 16/11/2020; Thông bá về việc thay đổi thời gian mở phiên t a xét xử phúc thẩm vụ án dân sự số: 813/TB-TA ngày 03/12/2020 của T a án nhân dân t nh L giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Tiêu Viết Hải S, sinh năm: 1990.
Địa ch : Tổ 5, thôn T, xã T, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông H àng Văn L, sinh năm: 1963
Địa ch : Số 558 T, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật s Nguyễn H ng P – Là Luật s của Văn ph ng Luật s H thuộc đ àn Luật s t nh L.
- Người làm chứng:
1/ Bà Nông Thị D, sinh năm: 1958
Địa ch : Số 264 N, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
2/ Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm: 1954
Địa ch : Số 269 N, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
3/ Ông Lê Viết S, sinh năm: 1979
Địa ch : Hẻm 55 H, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
4/ Ông T àn Văn D.
Địa ch : Số 264 N, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
5/ Ông Lịch Văn L.
Địa ch : Khu phố 8, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
6/ Bà D Và C.
Địa ch : Khu phố 8, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
7/ Bà D A L.
Địa ch : Khu phố 8, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
8/ Bà Đàm Thị V.
Địa ch : Khu phố 8, thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
- Người kháng cáo: Ông H àng Văn L – Bị đơn. (Ông S, ông L, Luật s P có mặt; bà D, ông Đ, ông S, ông D, ông L2, bà C, bà L,
bà V vắng mặt).
NỘI D NG V ÁN
Theo đơn kh i kiện và lời trình bày của nguyên đơn ông Tiêu Viết Hải S thì:
Ngày 13/05/2019, ông nhận chuyển nh ng diện t ch 433m2 đất, thuộc thửa 927, tờ bản đ số 20, TT L, huyện Đ, t nh Lâm Đ ng của bà Dịp Và Chi, v i giá 300.000.000 đ ng, ông đã trả đủ tiền ch bà Chi Đến ngày 17/5/2019, đã sang tên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đ ng tên Tiêu Viết Hải S ghi t i trang 4 giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất Tr c hi nhận chuyển nh ng bà Chi đã ch ranh đất và sau hi làm h p đ ng đến tháng 6/2019 đ c bà Chi ch ranh gi i đất, ông đã cắm mốc nh ng 15 ngày sau th ông L đã lấn chiếm t àn bộ diện t ch đất này của ông
Nay ông yêu c u ông L trả l i ch ông 374,8m2 đất, thuộc 01 ph n thửa 927, tờ bản đ số 20, thị trấn L, huyện Đ, t nh Lâm Đ ng
Đối v i diện t ch 58,2m2 đất bị chủ đất thửa 926 lấn chiếm, đã làm nhà xây móng iến cố ông hông tranh chấp, hông yêu c u T a án xem xét giải quyết Ông L yêu c u hủy iấy ch ng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà D Và C do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 27/4/2006, chuyển nh ng ch ông ngày 13/5/2019 thì ông hông đ ng ý v diện t ch đất này ông nhận chuyển nh ng quyền sử dụng đất đúng pháp luật
Theo lời trình bày của bị đơn ông Hoàng Văn L thì:
Diện t ch 433m2 đất, thuộc thửa 927, tờ bản đ số 20, thị trấn L, huyện Đ, có ngu n gốc của cha m sử dụng t tr c năm 1975 đến nay Năm 1995, cha m ông đ c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất các thửa liền ề nh ng c n xót l i thửa 927, tờ bản đ số 20, thị trấn L, huyện Đ của gia đ nh ông; diện t ch đất này hiện nay ông sử dụng ch đến nay Nay Ông S yêu c u ông trả l i ch S diện tích 374,8m2 đất, thuộc 01 ph n thửa 927, tờ bản đ số 20, thị trấn L, ông hông đ ng ý v diện t ch đất này m ông tr c đây hai phá, sử dụng t tr c năm 1975 đến năm 2018 đã ch ông và ông sử dụng t năm 2018 đến nay
Đối v i diện t ch 58,2m2 đất bị chủ đất thửa 926 lấn chiếm, đã làm nhà xây móng iến cố ông hông tranh chấp, hông yêu c u T a án xem xét giải quyết
Nay ông yêu c u hủy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà D Và C d Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 27/4/2006, chuyển nh ng ch Ông S ngày 13/5/2019 v đất này là của ông nh ng cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ch bà Chi và bà Chi chuyển nh ng l i ch Ông S.
T i Bản án Dân sự sơ thẩm số: 49/2020/DS-ST ngày 20/8/2020 của T a án nhân dân huyện Đ Xử:
Chấp nhận yêu c u hởi iện của ông Tiêu Viết Hải S Buộc ông H àng Văn L trả l i ch ông Tiêu Viết Hải S 374,8m2 đất, thuộc 01 ph n thửa 927, tờ bản đ số 20, thị trấn L, huyện Đ, t nh L (Có h a đ m the )
Ng ài ra, T a án c n tuyên về án ph , chi ph tố tụng và quyền háng cá ch các bên đ ơng sự
Ngày 28/8/2020 và ngày 15/9/2020, bị đơn ông H àng Văn L có đơn háng cá t àn bộ Bản án Dân sự sơ thẩm số: 49/2020/DS-ST ngày 20/8/2020 của T a án nhân dân huyện Đ. Yêu c u T a án cấp phúc thẩm bác yêu c u hởi iện của nguên đơn
Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn ông H àng Văn L vẫn giữ nguyên kháng cáo.
Nguyên đơn ông Tiêu Viết Hải S hông chấp nhận háng cá và đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Luật s bả vệ quyền và l i ch h p pháp của bị đơn đề nghị chấp nhận t àn bộ háng cá của bị đơn
Đ i diện Viện iểm sát nhân dân t nh L nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán tr ng quá tr nh thụ lý và của Hội đ ng xét xử t i phiên t a là đúng pháp luật Căn c h ản 3 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đ ng xét xử hủy Bản án Dân sự sơ thẩm số: 49/2020/DS-ST ngày 20/8/2020 của T a án nhân dân huyện Đ, gia h sơ ch T a án nhân dân huyện Đ thụ lý, giải quyết l i the thủ tục chung
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Xuất phát t việc nguyên đơn ông Tiêu Viết Hải S ch rằng diện t ch đất 433m2 (tr ng đó có 374,8m2 hiện nay đang tranh chấp) thuộc thửa đất số 927, tờ bản đ số 20 t i thị trấn L, huyện Đ có ngu n gốc là d ông nhận chuyển nh ng của bà D Và C ngày 13/5/2019 và đã đ c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất the quy định của pháp luật nh ng hiện nay bị đơn l i lấn chiến diện t ch 374,8m2 nên ông yêu c u bị đơn phải trả l i ch ông t àn bộ diện t ch đất này
Bị đơn ông H àng Văn L hông đ ng ý v i yêu c u của nguyên đơn và ch rằng diện t ch đất hiện nay đang tranh chấp có ngu n gốc là của cha m ông hai phá t tr c năm 1975, đến năm 2018 th đã tặng ch ông nên các bên phát sinh tranh chấp D đó, T a án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp tr ng vụ án này là “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là đúng the quy định của pháp luật
[2] Về nội dung: Xét háng cá của bị đơn ông H àng Văn L th thấy rằng:
[2.1] Diện t ch đất tranh chấp 374,8m2 thuộc một ph n thửa đất số 927, tờ bản đ số 20 t i thị trấn L, huyện Đ có ngu n gốc là của bà Đàm Thị V đã đ c Uỷ ban nhân dân huyện Đ cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất hiệu số K 672175 năm 1997 Đến năm 2003, bà V n chuyển nh ng l i ch ông Dịp A L và đ c Uỷ ban nhân dân huyện Đ cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ngày 08/8/2003 Năm 2006, ông Dịp A L tặng ch bà D Và C diện t ch đất này và bà D Và C đ c Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/4/2006.
Ngày 13/5/2019, bà D Và C chuyển nh ng l i ch ông Tiêu Viết Hải S, h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất đ c công ch ng t i Văn ph ng Công ch ng Nguyễn Đ c Tuấn, đến ngày 17/5/2019 Ông S đ c Chi nhánh văn ph ng đăng ý đất đai huyện Đ điều ch nh biến động sang tên trên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 899371 d Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 27/4/2006 cho bà D Và C.
Tr ng hi đó, tr ng quá tr nh giải quyết vụ án cũng nh t i phiên t a hôm nay, ông L và ng ời bả vệ quyền và l i ch h p pháp của ông L ch rằng ngu n gốc diện t ch đất tranh chấp trên có nguốn gốc là của cha m ông L khai phá t tr c năm 1975, đến năm 2018 th tặng ch ông L t àn bộ diện t ch đất này và hiện nay ông L đang trực tiếp, quản lý sử dụng nh ng ông L l i hông có ch ng c ch ng minh và Ông S cũng hông th a nhận
[2.2] Nh vậy, d ngu n gốc đất tranh chấp đã đ c Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ch bà Đàm Thị V t năm 1997; sau đó, đến năm 2003, bà V n chuyển nh ng l i ch ông Dịp A L và ngày 08/8/2003 ông Dịp A L đ c Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất; đến năm 2006, ông Dịp A L tặng ch bà D Và C diện t ch đất này và bà D Và C cũng đã đ c Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/4/2006 nh ng bà Đàm Thị M i (m ông L) và cả ông H àng Văn L cũng hông có hiếu n i, thắc mắc g về việc cấp các giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất trên của Ủy ban nhân dân huyện Đ.
[2.3] Hơn nữa, qua xem xét tr nh tự thủ tục Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cho bà Đàm Thị V, ông Dịp A L, bà D Và C và tr nh tự thủ tục bà D Và C chuyển nh ng l i cho Ông S, cũng nh việc điều ch nh biến động sang tên Ông S trên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đ c thực hiện đúng the quy định của pháp luật nên ông L yêu c u hủy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà D Và C d Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 27/4/2006, chuyển nh ng ch Ông S ngày 13/5/2019 và đ c Chi nhánh văn ph ng đăng ý đất đai huyện Đ đăng ý biến động sang tên trên giấy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ngày 17/5/2019 là hông có cơ sở chấp nhận
[3] Đối v i việc T a án cấp sơ thẩm hông đ a bà Đàm Thị M i (m ông L) và tham gia tố tụng v i t cách là ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan, cũng nh xác định bà Đàm Thị V, ông Dịp A L, bà D Và C là nhân ch ng mà hông xác định là ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan cũng hông làm ảnh h ởng đến nội dung, bản chất vụ án nên hông c n thiết phải hủy bản án sơ thẩm theo đề nghị của luật s bả vệ quyền và l i ch h p pháp của ông L và đề nghị của Viện iểm sát nhân dân t nh L.
V i phân t ch trên, T a án cấp phúc thẩm không chấp nhận háng cá của bị đơn ông H àng Văn L để giữ nguyên bản án sơ thẩm là có căn c
[4] Về án ph : D háng cá của ông H àng Văn L hông đ c chấp nhận nên ông L phải chịu án ph dân sự phúc thẩm the quy định
V các lẽ trên,
Q YẾT Đ NH:
- Căn c và Kh ản 1 Điều 308 - Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
Không chấp nhận háng cá của bị đơn ông H àng Văn L. Xử:
1- Chấp nhận yêu c u hởi iện của nguyên đơn ông Tiêu Viết Hải S đối v i bị đơn ông H àng Văn L về việc: “ Tranh chấp quyền sử dụng đất” đối v i diện t ch 374,8m2 đất, thuộc 01 ph n thửa 927, tờ bản đ số 20 t i thị trấn L, huyện Đ, t nh L.
Buộc ông H àng Văn L trả l i ch ông Tiêu Viết Hải S 374,8m2 đất, thuộc 01 ph n thửa 927, tờ bản đ số 20 t i thị trấn L, huyện Đ, t nh L (Có h a đ m theo).
2- Về chi ph tố tụng: Buộc ông H àng Văn L có nghĩa vụ trả ch ông Tiêu Viết Hải S số tiền 1 812 000 đ ng.
- Lãi suất chậm thi hành án:
“Kể t ngày ng ời đ c thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, bên phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, t ơng ng v i thời gian và số tiền chậm trả, the m c lãi suất quy định t i h ản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự”
3- Về án ph sơ thẩm:
3.1- Buộc ông H àng Văn L phải nộp 32 000 000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm
3 2- H àn trả ch ông Tiếu Viết Hải S số tiền 7 500 000 đ ng t m ng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp the biên lai thu số 0013940 ngày 13/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.
4- Về án ph phúc thẩm: Buộc ông H àng Văn L phải chịu 300 000 đ ng án ph dân sự phúc thẩm nh ng đ c tr và số tiền 300 000 đ ng t m ng án ph dân sự phúc thẩm đã nộp the biên lai thu số 0000535 ngày 24/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.
“Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành the qui định t i Điều 2 - Luật thi hành án dân sự th ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án h ặc bị c ỡng chế thi hành án the qui định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ c thực hiện the qui định t i Điều 30
- Luật thi hành án dân sự”
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể t ngày tuyên án /.
| Nơi nhận - VKSND t nh L; - TAND H. Đ; - CCTHADS H. Đ; - Phòng KTNV&THA; - Các đ ơng sự; - L u AV – HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Bùi Hữu Nhân |