TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 158/2017/HC-PT Ngày: 15/09/2017 |
V/v Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tự Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Long Ông Trương Công Thi - Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Đình Vân Hiền – Thư ký Tòa án. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Thọ Định – Kiểm sát viên. Ngày 15 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số: 172/2017/TLPT-HC ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc: “Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai” Do bản án hành chính sơ thẩm số 22/2017/HC-ST ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Định bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 168/2017/QĐ-PT ngày 30 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự: 1. Người khởi kiện: Ông Lữ Văn D Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện N, tỉnh Bình Định. Ng t ủ u : bà Cao Thị K ( iấ ủy quyền ngày 11/9/2017) N v u ủ : u t sư Ngu ễn Ph c T Đoàn u t sư thành phố Đà Nẵng. 2. Người bị kiện: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định N i di n theo ủy quy n: Ông Phan Cao A – Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ( iấ ủy quyền số 5516/GUQ-UBND ngày 01/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định). - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Bình Định N i di n theo ủy quy n: Ông Nguyễn Văn E – Phó Chủ tịch UBND huyện N, tỉnh Bình Định ( iấ ủy quyền số 27/GUQ-UBND ngày 13/9/2017 của Chủ tịch UBND huyện N). 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: - Bà Cao Thị K - Bà Lữ Thị Thúy M - Ông Lữ Văn I - Bà Lữ Thị Thúy G - Bà Lữ Thị Mỹ C Cùng địa chỉ: Thôn B, x H, huyện N, tỉnh Bình Định. N i di n theo ủy quy n của nhữ i có quy n l , ĩ vụ liên quan: Bà Cao Thị K ( iấ ủy quyền ngày 03/01/2017). 4. Người kháng cáo: Ông Lữ Văn D – Người khởi kiện.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
N ô Lữ Vă D trình bày: Thửa đất số Q tờ bản đồ số R diện tích 187m2 tọa lạc tại thôn B, xã H, hu ện N tỉnh Bình Định có nguồn gốc là của ông Huỳnh U thừa kế của cha mẹ chết để lại; trên đất có 01 ngôi nhà cấp 4 và đ được chế độ cũ công nh n nhưng do chiến tranh tàn phá nên các giấ tờ đều bị thất lạc. Năm 1989 ông Huỳnh U viết giấ bán nhà và đất nói trên cho vợ chồng ông ữ Văn D bà Cao Thị K; sau đó vợ chồng ông D, bà K xâ cất lại ngôi nhà mới trên nền nhà cũ; khi xâ dựng lại nhà ông D bà K có làm đơn báo cáo và đ được Ủy ban nhân dân xã H hu ện N tỉnh Bình Định (viết tắt là UBND xã H) ký xác nh n. Vợ chồng ông D, bà K quản lý sử dụng ổn định nhà và đất nói trên không có ai tranh chấp và cho đến na chưa được cấp giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất. Năm 1999 thực hiện dự án khôi phục và cải tạo Quốc lộ 1A đoạn Quảng Ngãi - Nha Trang, nhà của ông D nằm trong diện bị ảnh hưởng giải tỏa. Ngày 30/8/1999, Hội đồng giải phóng mặt bằng huyện N, tỉnh Bình Định đ l p biên bản đền bù hỗ trợ về đất đai và tài sản của hộ ông D bị ảnh hưởng bởi dự án nói trên. Theo hồ sơ kỹ thu t thửa đất, diện tích đất của hộ ông D trong phạm vi giải phóng mặt bằng là 54,8m2 nhưng thực tế biên bản áp giá đền bù ngày 30/8/1999 chỉ bồi thường phần diện tích là 40,lm2 (bao gồm 23,3m2 đất thổ cư và 16,8m2 là đất nhà quán) với số tiền là 3.365.600 đồng; phần diện tích đất còn lại là 13,9m2 chưa được bồi thường. Năm 2006 ngôi nhà ông D đang ở bị xuống cấp trầm trọng ông D có làm đơn gửi UBND x H xin sửa chữa lại ngôi nhà và cho đến na hộ ông D sử dụng toàn bộ diện tích thửa đất còn lại với mục đích là đất ở không có diện tích nào là đất trồng câ lâu năm hoặc đất trồng câ hàng năm. Năm 2014 thực hiện dự án mở rộng Quốc lộ 1 theo hình thức BOT đoạn Kml 125 - Kml 153 theo đo đạc kiểm đếm của Hội đồng giải phóng mặt bằng hu ện N thì hộ ông D bị ảnh hưởng 106 2m2 đất nằm trong diện bị thu hồi bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo qu định. Hội đồng giải phóng mặt bằng hu ện N cùng với UBND xã H đ tiến hành đo đạc l p phương án chi tiết về bồi thường hỗ trợ tái định cư do giải phóng mặt bằng; tổng số tiền mà hộ gia đình ông D được nh n là 283.186.000 đồng. Không đồng ý với giá trị bồi thường về đất và tài sản trên đất nói trên ông ữ Văn D đ có đơn khiếu nại êu cầu Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng hu ện N tiến hành xem xét đo đạc lại diện tích đất hiện trạng tài sản trên đất bị ảnh hưởng đế bồi thường đ ng qu định; bởi lẽ: - Thửa đất nói trên mặc dù chưa được cấp giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất vì phía Đông thửa đất giáp hành lang an toàn giao thông đường sắt phía Tâ giáp Quốc lộ 1A nằm trong chỉ giới an toàn giao thông đường bộ nhưng gia đình ông D đ kê khai đăng ký sử dụng hồ sơ lưu trữ và bản đồ địa chính được xác l p quản lý tại Văn phòng đăng ký đất đai Bình Định được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định phê du ệt vào ngà 31/12/2008 diện tích sử dụng 187m2 , mục đích sử dụng là đất ở. - Theo như biên bản đo đạc kiểm đếm của Hội đồng giải phóng mặt bằng hu ện N và phương án chi tiết bồi thường hỗ trợ tái định cư mà Hội đồng giải phóng mặt bằng hu ện N áp giá đền bù lần thứ nhất diện tích thu hồi là 106 2m2 nhưng Qu ết định thu hồi đất số 13239/QĐ-UBND ngà 31/12/2014 của Ủ ban nhân dân hu ện N tỉnh Bình Định (viết tắt là UBND hu ện N) xác định diện tích thu hồi chỉ có 59 2m2 . - Hội đồng giải phóng mặt bằng hu ện N đ áp giá đền bù xác định nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất không đ ng thời điểm; cho rằng - thửa đất của ông D có nguồn gốc nh n chu ển nhượng đất màu của ông Huỳnh U năm 1989 và áp giá đền bù theo giá đất trồng câ lâu năm xen kẽ khu dân cư trong khi đó hộ ông Huỳnh Hữu S kề bên nhà ông D cũng nằm trong trường hợp tương tự nhưng được áp giá nhà ở. - Ngoài ra năm 1999 khi thực hiện dự án ADB3 đoạn Quảng Ng i - Nha Trang đ áp giá đền bù phần diện tích đất bị thu hồi của hộ ông D là đất ở và trong quá trình sử dụng đất hàng năm ông D đều thực hiện đầ đủ nghĩa vụ thuế nhà đất cho Nhà nước theo qu định. Trên cơ sở diện tích đo đạc lại và xác nh n của UBND xã H, Hội đồng bồi thường Giải phóng mặt bằng huyện N đ l p Phương án điều chỉnh, bổ sung và được phê duyệt tại Quyết định số 31462/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND huyện N. Ông ữ Văn D không đồng ý với giá bồi thường hồ trợ điều chỉnh bổ sung nên đ thực hiện việc khiếu nại đến Chủ tịch Ủ ban nhân dân hu ện N tỉnh Bình Định (viết tắt là Chủ tịch UBND hu ện N) và Chủ tịch Ủ ban nhân dân tỉnh Bình Định (viết tắt là Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định). Ngà 13/4/2015 Chủ tịch UBND hu ện N ban hành Qu ết định số 1738/QĐ-UBND về việc giải qu ết khiếu nại đối với ông ữ Văn D; nội dung của qu ết định nói trên là không công nh n êu cầu khiếu nại của ông D và giữ ngu ên Qu ết định số 31462/QĐUBND ngà 31/12/2014 của Chủ tịch UBND hu ện N về việc phê du ệt Phương án điều chỉnh bổ sung giá trị bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Ngà 25/8/2015 Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đ ban hành Qu ết định giải qu ết khiếu nại số 2955/QĐ-UBND về việc không công nh n nội dung khiếu nại của hộ ông ữ Văn D. Các qu ết định nói trên đ xâm phạm đến qu ền và lợi ích hợp pháp của hộ ông ữ Văn D; do đó ông D khởi kiện êu cầu Tòa án hủ các Qu ết định số 2955/QĐ-UBND ngà 25/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định Qu ết định số 1738/QĐ-UBND ngà 13/4/2015 của Chủ tịch UBND hu ện N và yêu cầu xem xét bồi thường diện tích đất bị thu hồi 106 2m2 theo đơn giá đất ở và bồi thường 100% giá nhà ở. Đ t ủ u ủ ị , ô P C A - P ó C ủ tị UBND tỉ Bì Đị trì à : Thực hiện dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1 (Đoạn qua địa bàn hu ện N, tỉnh Bình Định) hộ ông ữ Văn D bị giải tỏa một phần về đất và tài sản trên đất. Theo hồ sơ kỹ thu t thửa đất do Văn phòng Đăng ký qu ền sử dụng đất hu ện N, tỉnh Bình Định đo vẽ ngà 15/6/2014 phục vụ cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thì thửa đất số Q tờ bản đồ số R tọa lạc tại thôn B, xã H hu ện N tỉnh Bình Định có tổng diện tích đất là 244 4m2 ; trong đó diện tích đất thu hồi là 106,2m2 và diện tích đất còn lại là 193m2 . Theo bản vẽ sơ họa mặt nhà công trình của hộ ông ữ Văn D thì toàn bộ diện tích đất bị thu hồi nằm trong chỉ giới hành lang bảo vệ công trình đường bộ theo qu định tại Nghị định 203/HĐBT ngà 21/12/1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (na là Thủ tướng Chính phủ). Ngày 20/6/2014, UBND xã H xác nh n thửa đất số Q tờ bản đồ số R tọa lạc tại thôn B, xã H hu ện N tỉnh Bình Định của ông ữ Văn D đang sử dụng có nguồn gốc là nh n chu ển nhượng của ông Huỳnh U (không có hồ sơ chu ển nhuợng); thời điểm sử dụng đất và xâ dựng nhà ở là năm 1989 sửa chữa lại năm 2006 không cơi nới diện tích đo đạc thực tế là 244,4m2 loại đất trồng câ hàng năm khác (ĐM) và chưa đuợc cấp giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng hu ện N đ tiến hành kiểm kê áp giá tính toán bồi thường và l p phương án bồi thường đối với hộ ông ữ Văn D được phê du ệt tại Qu ết định số 6047/QĐ-UBND ngà 27/6/2014 của ƯBND hu ện N với tổng số tiền là 284.365.000đồng; trong đó: - Bồi thường hỗ trợ 106 2m2 đất trồng câ hàng năm khác: 81.083.700 ồ ; - Hỗ trợ 80% giá trị nhà 84 24m2 và v t kiến tr c trên đất: 188.677.472 ồ ; - Các khoản hỗ trợ (thuê nhà ở thưởng giao trả mặt bằng sớm): 14.604.375 ồ . Không đồng ý với giá trị bồi thường về đất và tài sản trên đất nói trên ông ữ Văn D đ có đơn khiếu nại êu cầu Hội đồng bồi thường iải phóng mặt bằng hu ện N tiến hành xem xét đo đạc lại diện tích đất hiện trạng tài sản trên đất bị ảnh hưởng để bồi thường đ ng qu định. Ngày 20/9/2014, UBND xã H xác nh n lại về nguồn gốc thửa đất Q tờ bản đồ số R tọa lạc tại thôn B, xã H hu ện N tỉnh Bình Định là nh n chu ển nhượng đất màu của ông Huỳnh U năm 1989 (có giấ sang nhượng đất viết ta năm 1989); thời điểm sử dụng đất và xâ dựng nhà ở năm 1989 sửa chữa lại năm 2006 không cơi nới sử dụng ổn định không tranh chấp diện tích đo đạc thực tế là 175,5m2 loại đất màu; nhà công trình của hộ ông ữ Văn D xâ dựng nằm trong chỉ giới hành lang bảo vệ công trình đường bộ xâ dựng nhà ở sau thời điểm công bố cắm mốc lộ giới (Theo qu định các công trình xâ dựng phải cách tim đường Quốc lộ 1 là 26m). Ngà 20/9/2014 Văn phòng đăng ký qu ền sử dụng đất hu ện N tỉnh Bình Định tiến hành đo vẽ thửa đất nói trên lại lần 2 tổng diện tích là 197 5m2 (trong đó diện tích đất bị thu hồi là 59 2m2 ; diện tích còn lại là 138,3m2 ). Trên cơ sở diện tích đo đạc lại và xác nh n của UBND x H Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng hu ện N đ l p Phương án điều chỉnh bổ sung và được phê du ệt tại Qu ết định số 31462/QĐ-UBND ngà 31/12/2014 của UBND hu ện N; theo đó hộ ông D được nh n số tiền bồi thường hỗ trợ là 316.896.000đồng bao gồm: -Bồi thường hỗ trợ 59 2m2 đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư: 5.199.200đồng; - Hỗ trợ 80% giá trị nhà 84 24m2 : 176.297.472đồng; - Hỗ trợ chi phí tháo dỡ và sửa chữa lại mặt đứng: 70.519.680đồng; - Các khoản hỗ trợ (thuê nhà ở thưởng giao trả mặt bằng sớm): 12.500.000đồng. Qua nhiều lần xác nh n nguồn gốc đất để làm cơ sở tính toán bồi thường hỗ trợ về đất và phê du ệt điều chỉnh phương án cho hộ ông ữ Văn D nhưng ông D không đồng ý với giá bồi thường hỗ trợ nói trên và liên tục có đơn khiếu nại gửi đến Chủ tịch UBND hu ện N. Ngà 13/4/2015 Chủ tịch UBND hu ện N ban hành Qu ết định số 1738/QĐ-UBND về việc giải qu ết khiếu nại đối với ông ữ Văn D; nội dung của qu ết định nói trên là không công nh n êu cầu khiếu nại của ông D và giữ ngu ên Qu ết định số 31462/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Chủ tịch UBND hu ện N về việc phê du ệt Phương án điều chỉnh bổ sung giá trị bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Không đồng ý với kết quả giải qu ết của Chủ tịch UBND hu ện N ông ữ Văn D tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định. Trên cơ sở kết quả xác minh kiểm tra rà soát hồ sơ vụ việc và đề xuất của Thanh tra tỉnh Bình Định tại Văn bản số 327/TTr-P3 ngà 06/7/2015 Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đ tổ chức đối thoại và ngà 25/8/2015 Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đ ban hành Qu ết định giải qu ết khiếu nại số 2955/QĐ-UBND về việc không công nh n nội dung khiếu nại của hộ ông ữ Văn D bởi lẽ: Trong quá trình thực hiện Dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1 Hội đồng bồi thường iải phóng mặt bằng hu ện N đ kiểm kê thu hồi của hộ gia đình ông ữ Văn D là 59,2m2 đất có nguồn gốc nh n chu ển nhượng đất màu của ông Huỳnh U năm 1989 nằm trong chỉ giới hành lang bảo vệ công trình đường bộ xâ dựng nhà ở sau thời điểm công bố cắm mốc lộ giới được qu định tại Nghị định số 203/HĐBT ngà 21/12/1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (na là Thủ tướng Chính phủ) về việc ban hành Điều lệ bảo vệ đường bộ vi phạm khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngà 25/5/2007 của Chính phủ nên không đủ điều kiện bồi thường theo loại đất ở. Hộ ông ữ Văn D được bồi thường hỗ trợ 59 2m2 theo loại đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực dân cư và hỗ trợ 80% giá trị nhà cửa v t kiến tr c trên đất là đ ng qu định pháp lu t và chính sách của UBND tỉnh Bình Định áp dụng cho dự án. Do đó Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định không đồng ý êu cầu khởi kiện của ông ữ Văn D êu cầu hủ Qu ết định số 2955/QĐ-ƯBND ngày 25/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc giải qu ết khiếu nại của ông D. Đ t ủ u ủ ị , ông N u ễ Vă E - P ó C ủ tị UBND u N, tỉ Bì Đị trì à : Chủ tịch UBND hu ện N thống nhất như phần trình bà của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định. Các căn cứ để Chủ tịch UBND hu ện N ban hành Qu ết định số 1738/QĐ-UBND ngà 13/4/2015 về việc giải qu ết khiếu nại đối với ông ữ Văn D: - Hộ ông ữ Văn D có nhà ở tại thửa đất số Q tờ bản đồ số R tọa lạc tại thôn B, xã H hu ện N tỉnh Bình Định có nguồn gốc là do ông Huỳnh U viết giấ chu ển nhượng từ năm 1989. Mục đích sử dụng của thửa đất nà là đất trồng câ hàng năm và chưa được cấp chứng nh n qu ền sử dụng đất. Theo hồ sơ kỹ thu t thửa đất do Văn phòng đăng ký qu ền sử dụng đất hu ện N tỉnh Bình Định l p ngà 20/9/2014 diện tích bị thu hôi là 59 2m2 . Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng hu ện N đ l p phương án về bồi thường do giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư xâ dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn 1125 đến km 1153 tỉnh Bình Định theo hình thức hợp đồng BOT cho hộ ông ữ Văn D, trong đó bồi thường hỗ trợ về đất là 59,2m2 đất trồng câ hàng năm khác. Thửa đất có nhà ở của hộ ông ữ Văn D hình thành trước ngà 01/7/2004 nhưng không có giấ tờ về qu ền sử dụng đất theo qu định tại khoản 1 2 và 5 Điều 50 u t Đất đai năm 2003; phạm vi xâ dựng vi phạm khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngà 25/5/2007 của Chính phủ. Do đó không đủ điều kiện bồi thường hỗ trợ đối với đất ở theo qu định tại khoản 6 Điều 10 của Qu định chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Qu ết định số 50/2Q12/QĐ- UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Bình Định. - Căn cứ qu định tại điểm a khoản 3 Điều 19 của Qu định chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Qu ết định số 50/2012/QĐ-UBND ngà 20/12/2012 của UBND tỉnh Bình Định thì phần diện tích nhà bị giải tỏa của hộ ông ữ Văn D không được bồi thường chỉ được xem xét hỗ trợ phần trăm so với giá trị bồi thường về nhà công trình bị giải tỏa. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng hu ện N đ l p phương án bồi thường phương án bổ sung đối với diện tích bị giải tỏa; theo các phương án nà nhà ở của hộ ông ữ Văn D được hỗ trợ 80% giá trị bồi thường về nhà và hỗ trợ tháo dỡ xâ dựng mới lại mặt đứng. Do đó Chủ tịch UBND hu ện N không đồng ý với êu cầu khởi kiện của ông ữ Văn D êu cầu Tòa án hủ Qu ết định số 1738/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của Chủ tịch UBND hu ện N về việc giải qu ết khiếu nại của ông Đức. N ữ ó u , ĩ vụ ê u : Bà C T ị K, Lữ Vă I, ị Lữ T ị T ú M, ị Lữ T ị T ú G và ị Lữ T ị Mỹ C trình bày: Bà Cao Thị K anh ữ Văn I chị ữ Thị Th M chị ữ Thị Th G và chị ữ Thị Mỹ C thống nhất với phần trình bà và êu cầu của người khởi kiện ông ữ Văn D. Tại bản án hành chính sơ thẩm số 22/2017/HC-ST ngày 20 tháng 6 năm 2017, Toà án nhân dân tỉnh Bình Định qu t ịnh “B t à ộ êu ầu ủ ô Lữ Vă D êu ầu Tò ủ Qu ết ị u ết ếu số 2955/QĐ-UBND à 25/8/2015 ủ C ủ tị UBND tỉ Bì Đị ; Qu ết ị u ết ếu số 1738/QĐ- UBND ngày 13/4/2015 ủ C ủ tị UBND u N, tỉ Bì Đị và êu ầu x m xét ồ t ầ t ất ị t u ồ 106,2m2 t ơ ất và ồ t 100% à t u ị .” Ngà 20/7/2017 người khởi kiện – ông ữ Văn D kháng cáo toàn bộ bản án hành chính sơ thẩm êu cầu Tòa án cấp ph c thẩm hủ Qu ết định số 1738/QĐ- UBND ngà 13/4/2015 của Chủ tịch UBND hu ện N và Qu ết định giải qu ết khiếu nại số 2955/QĐ-UBND ngà 25/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định và êu cầu xem xét lại việc thu hồi đất áp giá đền bù đất ở và tài sản gắn liền trên đất theo qui định của pháp lu t tại thời điểm bồi thường đối với thửa đất bị thu hồi. Tại phi n t ph c thẩm Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phát biểu: Thửa đất của ông ữ Văn D có nguồn gốc nh n chu ển nhượng của ông Huỳnh U vào năm 1989. Ông ữ Văn D xâ dựng nhà ở năm 1989. Năm 1999 dự án ADB3 đoạn Quảng Ng i - Nha Trang đ áp giá đền bù phần diện tích đất bị thu hồi của hộ ông D là đất ở. Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh Bình Định xác định thửa đất thuộc loại đất ở nông thôn. Do đó Hội đồng bồi thường xác định đất nông nghiệp là không đ ng. Vì v Viện kiểm sát đề nghị chấp nh n kháng cáo hủ Qu ết định số 1738/QĐ- UBND ngà 13/4/2015 của Chủ tịch UBND hu ện N và Qu ết định giải qu ết khiếu nại số 2955/QĐ-UBND ngà 25/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định. u t sư Ngu ễn Ph c T phát biểu: Về hình thức giải qu ết khiếu nại Qu ết định số 2955/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định ban hành không đ ng theo thể tức được qui định tại Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngà 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ qui định về qui trình giải qu ết khiếu nại hành chính. Về nội dung giải qu ết khiếu nại: Căn cứ vào hồ sơ và thực tế thì diện tích đất của ông ữ Văn D bị thu hồi là 106m2 . Tu nhiên khi tiến hành thu hồi đất Ủy ban nhân dân hu ện N chỉ thu hồi đối với diện tích 59,20m2 . Ủy ban nhân dân hu ện N xác định diện tích đất bị thu hồi là đất trồng câ hàng năm là vi phạm nghiêm trọng qui định của pháp lu t đất đai vì đất của ông ữ Văn D sử dụng liên tục cho mục đích làm nhà ở từ năm 1989 đến khi thu hồi đất năm 2014. Việc quản lý sử dụng đất của ông ữ Văn D ổn định để làm nhà ở trước ngà 15/10/1993. Ủy ban nhân dân hu ện N và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định cho rằng ông D sử dụng đất trước ngà 01/7/2004 là không đ ng ảnh hưởng đến qu ền lợi của ông D mà phải là sử dụng đất trước ngà 15/10/1993 để làm nhà ở. Do đó ông ữ Văn D đương nhiên được bồi thường loại đất ở. Trong quá trình sử dụng đất từ năm 1989 đến khi thu hồi đất năm 2014 hộ ông D chưa vi phạm pháp lu t đất đai và chưa bị cơ quan nhà nước có thẩm qu ền xử lý. Ủy ban nhân dân hu ện N và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định không chứng minh được ông D vi phạm qui định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 nhưng lại viện d n Nghị định số 203/HĐBT ngà 21/12/1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng để không bồi thường đất ở cho ông D là không có cơ sở. NH N Đ NH CỦA T A N [1] Thửa đất của hộ gia đình ông ông Lữ Văn D đang sử dụng có nguồn gốc nh n chu ển nhượng của ông Huỳnh U vào năm 1989, dưới hình thức giấ viết tay. Cùng năm 1989, ông Lữ Văn D xâ dựng nhà ở. Đất chưa được cấp giấ chứng nh n qu ền sử dụng đất. [2] Giấ sang nhượng đất l p ngà 19/8/1989 có nội dung về thửa đất chu ển nhượng như sau: “ ất số t t R, B t X, T Quố ộ 1 , N m t Y, Đô s ”. Mặc dù giấ sang nhượng đất không ghi r thửa đất chu ển nhượng là đất thổ cư ha đất màu nhưng với mô tả tứ c n như trên có thể xác định thửa đất chu ển nhượng là đất thổ cư. Điều nà phù hợp với thời điểm thực hiện dự án ADB3 vào năm 1999 hộ ông D được bồi thường 22 3m2 đất thổ cư. [3] Ngà 14/12/2006, ông Lữ Văn D xin sữa chữa nhà được UBND x H xác nh n thời điểm ông Lữ Văn D làm nhà ở từ năm 1989. Như v có thể xác định ông Lữ Văn D liên tục sử dụng thửa đất trên vào mục đích đất ở từ khi nh n chu ển nhượng cho đến khi bị thu hồi đất. [4] Việc xác định thửa đất của ông Lữ Văn D là đất ở phù hợp với bản đồ VN2000 thửa đất của ông D có số hiệu Q tờ bản đồ số R, diện tích 187m2 được Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh Bình Định phê du ệt ngà 31/2/2008 là loại đất ở nông thôn (ONT) và cũng phù hợp với qui định tại Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngà 15/5/2014 qu định chi tiết thi hành một số điều của Lu t Đất đai năm 2013 về xác định loại đất như sau: “V x ị ất ố vớ tr s ụ ất ô ó ấ t u ị t K 1, 2 và 3 Đ u 11 ủ Luật Đất t ự t u ị s u : 1. Tr s ụ ất ị mà ô ấ , ếm, u ể mụ s ụ ất tr é t ì ất x ị t tr s ụ .” [5] Việc Ủy ban nhân dân hu ện N chỉ căn cứ vào xác nh n của Ủy ban nhân dân x H để kết lu n đất của ông Lữ Văn D là đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư là không xem xét một cách toàn diện thực tế quá trình sử dụng đất của ông Lữ Văn D. Theo qui định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngà 15/5/2014 qu định chi tiết thi hành một số điều của Lu t Đất đai năm 2013 thì cơ quan xác định loại đất là Ủ ban nhân dân cấp hu ện đối với hộ gia đình cá nhân cộng đồng dân cư người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm qu ền xác định loại đất là cơ quan có thẩm qu ền thu hồi đất theo qu định của pháp lu t về đất đai. Ủy ban nhân dân cấp x không có thẩm qu ền xác định loại đất. [6] Về việc áp dụng khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngà 25/5/2007 đối với trường hợp ông Lữ Văn D nh n thấ : Năm 1989 ông Lữ Văn D xâ dựng nhà ở không có cơ quan có thẩm qu ền xử lý vi phạm hành chính đối với ông D do xâ dựng nhà nằm trong chỉ giới hành lang công trình bảo vệ hành lang đường bộ. Năm 2006 ông Lữ Văn D nộp đơn xin sữa chữa nhà được Ủy ban nhân dân x H đồng ý xác nh n và cũng không được thông báo việc xâ dựng hoặc sữa chữa nhà đang nằm trong chỉ giới hành lang công trình bảo vệ hành lang đường bộ. Ủy ban nhân dân hu ện N không chứng minh được đ có thông báo rộng r i đến các hộ dân về việc cắm mốc lộ giới và êu cầu không được xâ dựng nhà nằm trong chỉ giới hành lang công trình bảo vệ hành lang đường bộ. Do đó việc Ủy ban nhân dân hu ện N và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định cho rằng ông Lữ Văn D xây dựng nhà ở sau thời điểm công bố cắm mốc lộ giới được qu định tại Nghị định số 203/HĐBT ngà 21/12/1982 về việc ban hành Điều lệ bảo vệ đường bộ, vi phạm khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ nên không đủ điều kiện bồi thường theo loại đất ở là không có cơ sở. [7] Do đó trường hợp của ông Lữ Văn D cần phải được bồi thường đối với diện tích đất bị thu hồi theo đơn giá đất ở mới phù hợp với các qui định pháp lu t đ viện d n trên. [8] Về bồi thường tài sản trên đất: Đất của ông Lữ Văn D bị thu hồi theo Qu ết định số 13239/QĐ-UBND ngà 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân hu ện N vào thời điểm u t Đất đai năm 2003 hết hiệu lực và tha thế bằng u t Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngà 01/7/2014. Tài sản nhà ở của ông D phải được bồi thường theo qui định tại Điều 89 u t Đất đai năm 2013. Việc Ủ ban nhân dân hu ện N chỉ giải qu ết hỗ trợ giá trị nhà v t kiến tr c trên đất là không phù hợp với qui định của pháp lu t. [9] Từ những phân tích trên nh n thấ Quyết định giải quyết khiếu nại số 2955/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định; Quyết định giải quyết khiếu nại số 1738/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của Chủ tịch UBND huyện N chưa phù hợp với các qui định của pháp lu t về bồi thường khi thu hồi đất ảnh hưởng đến qu ền và lợi ích hợp pháp của ông Lữ Văn D. Tòa án cấp sơ thẩm bác êu cầu khởi kiện của ông Lữ Văn D là không đ ng. Do đó cần chấp nh n kháng cáo của người khởi kiện hủ các Qu ết định trên để giải qu ết bồi thường lại theo đ ng qui định của pháp lu t. [10] Ông Lữ Văn D không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm và án phí hành chính ph c thẩm. T Đ NH Căn cứ khoản 2 Điều 241 u t Tố tụng hành chính; Căn cứ Điều 89 u t Đất đai năm 2013 Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐCP ngà 15/5/2014 qu định chi tiết thi hành một số điều của Lu t Đất đai năm 2013; Chấp nh n kháng cáo của ông Lữ Văn D; Sửa bản án hành chính sơ thẩm số 22/2017/HC-ST ngà 20 tháng 6 năm 2017 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Định. 1. Chấp nh n êu cầu khởi kiện của ông ữ Văn D: Hủ các Qu ết định giải qu ết khiếu nại số 2955/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định; Qu ết định giải qu ết khiếu nại số 1738/QĐ- UBND ngà 13/4/2015 của Chủ tịch UBND hu ện N tỉnh Bình Định. 2. n phí hành chính sơ thẩm: a. Hoàn trả ông Lữ Văn D số tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm đ nộp là 200.000đ tại biên lai số 07VVV ngà 21/11/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân hu ện N phải chịu án phí hành chính sơ thẩm là 200.000đ. 3. n phí hành chính ph c thẩm Hoàn trả ông Lữ Văn D số tiền tạm ứng án phí hành chính ph c thẩm đ nộp là 300.000đ tại biên lai số 08ZZZ ngà 29/6/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định. 4. Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngà tu ên án hôm na .
Nơi nhận: - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Bình Định; - Cục THADS tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - ưu hồ sơ VT Phòng HCTP. (Đ ký) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tự |