- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng Cúc-Trần Văn Công"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Hồng C đối với bị đơn ông Trần Văn C1.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 157/2025/HNGĐ-ST Ngày: 31-12-2025 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tăng Ngọc Châu.
Ông Lâm Kim Mến.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.
Trong ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm C1 khai vụ án thụ lý số 191/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 347/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng C, sinh năm XX (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp NH, xã GH, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Trần Văn C1, sinh năm CC (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp AH, xã GH, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 10 năm 2025 và đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 26 tháng 11 năm 2025, nguyên đơn bà Trần Thị Hồng C trình bày:
Bà Trần Thị Hồng C và ông Trần Văn C1 đăng ký kết hôn ngày 02/7/2004 tại UBND xã Gia Hòa 2, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng (nay là UBND xã Gia Hòa, thành phố Cần Thơ). Vợ chồng sống chung thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Hiện nay bà C và ông C1 không còn sống chung với nhau. Nay bà C yêu cầu ly hôn với ông C1.
Về con chung: Bà C và ông C1 có 01 con tên Trần Công N, sinh ngày D/F/G đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn ông Trần Văn C1: Toà án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, C1 khai chứng cứ và hòa giải, quyế t định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, nhưng ông C1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, cũng không nộp văn bản thể hiện ý kiến cho Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Trần Thị Hồng C và bị đơn ông Trần Văn C1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt, bà C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông C1 vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà C và ông C1.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng C và ông Trần Văn C1 tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 02/7/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Gia Hòa 2, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng (nay là Ủy ban nhân dân xã Gia Hòa, thành phố Cần Thơ) nên quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Hồng C và ông Trần Văn C1 là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà C và ông C1 đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Bà C và ông C1 đã không còn sống chung với nhau, không hàn gắn được dẫn đến bà C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà C và ông C1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà C.
Về con chung: Bà C và ông C1 có 01 con chung là Trần Công N, sinh ngày 15/10/2004, hiện nay đã thành niên. Bà C và ông C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà C và ông C1 không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà Trần Thị Hồng C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Hồng C đối với bị đơn ông Trần Văn C1.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng C được ly hôn với ông Trần Văn C1.
2. Về con chung: Bà Trần Thị Hồng C và ông Trần Văn C1 có 01 con chung là Trần Công N, sinh ngày D/F/G đã thành niên. Bà Trần Thị Hồng C và ông Trần Văn C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Hồng C và ông Trần Văn C1 không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Bà Trần Thị Hồng C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu Tạm ứng án phí, Lệ phí Toà án số 0007584 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Trần Thị Hồng C đã nộp xong.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Về việc thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND khu vực 8 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 8 – Cần Thơ; - UBND xã Gia Hòa, TP Cần Thơ; (Theo GCNKH số 08 ngày 02/7/2004); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mến |