vanban.org

Bản án 157/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 126 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 157/2023/DS-ST
Ngày: 31- 8 - 2023
Về việc tranh chấp “H p đ ng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C MỚI,TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Lê Tường Vi, cán bộ Tòa án nhân dân

huyện C Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên

tòa: ông Trương Minh Thiện, Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C Mới, tỉnh

An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:

164/2023/TLST-DS ngày 07/6/2023 về tranh chấp “H p đồng vay tài sản” theo

Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 433/2023/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm

2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Trần Văn Đ, sinh năm 1955; địa chỉ: ấp Tây Hạ, xã

Mỹ H, huyện C Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện theo ủy quyền h p pháp của ông Trần Văn Đ. Có bà Nguyễn Thị

Thanh Thảo, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp Long Quới 1, xã Long Điền B, huyện C

Mới, tỉnh An Giang. (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2023, tại Văn phòng Công

chứng Lục Văn Tiến; địa chỉ: số 232, đường Tôn Đức Thắng, khóm Trung 1, TT

Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang), có mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ: tổ 6, ấp Tây Hạ, xã Mỹ

H, huyện C Mới, tỉnh An Giang, vắng mặt.

NỘI DUNG V ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 23/5/2023 và các lời khai nguyên đơn: Đại diện

theo ủy quyền h p pháp của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh Thảo trình bày: Do quen biết nên ông Trần Văn Đ có cho ông Lê Văn T vay số T 459.424.000 (bốn trăm năm mươi chín triệu bốn trăm hai mươi bốn ngàn) đồng; khi vay ông Đ và ông T thỏa thuận lãi suất 1,2,%/tháng, thời hạn vay là 12 tháng; mục đích vay là để mua đất, đóng lãi ngân hàng và mua xoài lá. Do đến hạn thanh toán ông Lê Văn T không thực hiện việc trả n . Sau đó, đến ngày 28/01/2023 ông Đ và ông T có gặp nhau để chốt lại số T gốc và lãi mà ông T còn n 608.277.376 (sáu trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi sáu) đồng; trong đó T gốc 459.424.000 đồng và T lãi 148.853.376 đồng. Ông T thừa nhận ký tên vào biên nhận n ngày 28/01/2023 tuy nhiên ông T không thực hiện việc trả n và nhiều lần ông Đ yêu cầu ông T trả lại số T nêu trên nhưng ông T không thực hiện.

Nay, ông Trần Văn Đ yêu cầu ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Đ

tổng số T 608.277.376 (sáu trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi sáu) đồng, (trong đó T gốc 459.424.000 đồng và T lãi 148.853.376 đồng); yêu cầu tính lãi suất theo thỏa thuận 1,2%/tháng trên số n gốc là 459.424.000 đồng; thời gian tính từ ngày 28/01/2023 đến khi xét xử sơ thẩm.

Bị đơn ông Lê Văn T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ 02 để

tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Lê Văn T vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông Lê Văn T về nội dung đơn khởi kiện của ông Trần Văn Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C Mới phát biểu ý kiến về việc

tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ.

- Buộc ông Lê Văn T trả cho ông Trần Văn Đ số T 608.277.376 (sáu trăm

lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi sáu) đồng, (trong đó T gốc 459.424.000 đồng và T lãi 148.853.376 đồng).

- Buộc ông Lê Văn T phải trả số T lãi trên số n gốc là 459.424.000 đồng

theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận 1,2%/tháng; thời gian tính từ ngày 28/01/2023 đến khi xét xử sơ thẩm ngày 31/8/2023.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát. Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lê Văn T đã đư c tống đạt Quyết định

đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông T vắng

mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đã đư c sửa đổi,

bổ sung năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Lê Văn T là

có căn cứ đúng theo quy định của pháp luật.

Ông Trần Văn Đ khởi kiện bị đơn ông Lê Văn T. Ông Lê Văn T có nơi cư

ngụ tại ấp Tây Hạ, xã Mỹ H, huyện C Mới, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân

huyện C Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều

26, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy,

qua lời khai của đương sự thể hiện bằng biên nhận n ngày 28/01/2023. Tòa án

xác định giữa ông Trần Văn Đ và ông Lê Văn T có xác lập h p đồng vay với

tổng số T 608.277.376 (sáu trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba

trăm bảy mươi sáu) đồng, (trong đó T gốc 459.424.000 đồng và T lãi

148.853.376 đồng); yêu cầu tính lãi suất theo thỏa thuận 1,2%/tháng trên số n

gốc là 459.424.000 đồng. Xét thấy h p đồng vay tài sản có bảo đảm đư c xác

lập giữa ông Trần Văn Đ và ông Lê Văn T là hoàn toàn tự nguyện không trái với

đạo đức xã hội phù h p với Điều 463 Bộ luật dân sự; do n y ha n trả nợ

như ng ông T không thự c hiệ n nghĩ a vụ trả số T trên cho ông Đ là vi

phạ m nghĩ a vụ thanh toán ư ợ c quy ị nh tạ i Đ iề u 466 Bộ luậ t dân

sự . Vì vậy, Hội đồng xét xử nghỉ nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông

Trần Văn Đ buộc ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả số T trên cho ông Trần Văn Đ là

phù h p đư c quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự.

- Buộc ông Lê Văn T có nghĩa trả cho ông Trần Văn Đ tổng số T

608.277.376 (sáu trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm bảy

mươi sáu) đồng và T lãi theo thỏa thuận 1,2%/tháng trên số T gốc 459.424.000

đồng; thời gian tính từ ngày 28/01/2023 đến ngày 31/8/2023 là 39.142.924

đồng. Tổng cộng ông T phải trả cho Đoan vốn và lãi là 647.420.300 đồng.

[3] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH

Áp dụng:

- Các Điều 357, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Các Điều 26, 35, 126, 146, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí

và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ.

2. Buộc ông Lê Văn T có nghĩa trả cho ông Trần Văn Đ số T 647.420.300

(sáu trăm bốn mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi ngàn ba trăm) đồng.

3. Về án phí dân sự: ông Lê Văn T phải chịu án phí 29.896.812 (hai mươi

chín triệu tám trăm chín mươi sáu ngàn tám trăm mười hai) đồng; án phí dân sự sơ thẩm.

4. Không phải hoàn trả T tạm ứng án phí do ông Trần Văn Đ. Do ông

Trần Văn Đ là người cao tuổi không phải đóng T tạm ứng án phí.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có mặt tại phiên Tòa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15

ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên Tòa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày đư c tống đạt bản án h p lệ./.

Cỡ chữ