- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 126 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 157/2023/DS-ST Ngày: 31- 8 - 2023 Về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C MỚI,TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Tâm;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Lê Tường Vi, cán bộ Tòa án nhân dân
huyện C Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên
tòa: ông Trương Minh Thiện, Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C Mới, tỉnh
An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
164/2023/TLST-DS ngày 07/6/2023 về tranh chấp “H p đồng vay tài sản” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 433/2023/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm
2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Trần Văn Đ, sinh năm 1955; địa chỉ: ấp Tây Hạ, xã
Mỹ H, huyện C Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện theo ủy quyền h p pháp của ông Trần Văn Đ. Có bà Nguyễn Thị
Thanh Thảo, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp Long Quới 1, xã Long Điền B, huyện C
Mới, tỉnh An Giang. (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2023, tại Văn phòng Công
chứng Lục Văn Tiến; địa chỉ: số 232, đường Tôn Đức Thắng, khóm Trung 1, TT
Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang), có mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ: tổ 6, ấp Tây Hạ, xã Mỹ
H, huyện C Mới, tỉnh An Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 23/5/2023 và các lời khai nguyên đơn: Đại diện
theo ủy quyền h p pháp của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh Thảo trình bày: Do quen biết nên ông Trần Văn Đ có cho ông Lê Văn T vay số T 459.424.000 (bốn trăm năm mươi chín triệu bốn trăm hai mươi bốn ngàn) đồng; khi vay ông Đ và ông T thỏa thuận lãi suất 1,2,%/tháng, thời hạn vay là 12 tháng; mục đích vay là để mua đất, đóng lãi ngân hàng và mua xoài lá. Do đến hạn thanh toán ông Lê Văn T không thực hiện việc trả n . Sau đó, đến ngày 28/01/2023 ông Đ và ông T có gặp nhau để chốt lại số T gốc và lãi mà ông T còn n 608.277.376 (sáu trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi sáu) đồng; trong đó T gốc 459.424.000 đồng và T lãi 148.853.376 đồng. Ông T thừa nhận ký tên vào biên nhận n ngày 28/01/2023 tuy nhiên ông T không thực hiện việc trả n và nhiều lần ông Đ yêu cầu ông T trả lại số T nêu trên nhưng ông T không thực hiện.
Nay, ông Trần Văn Đ yêu cầu ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Đ
tổng số T 608.277.376 (sáu trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi sáu) đồng, (trong đó T gốc 459.424.000 đồng và T lãi 148.853.376 đồng); yêu cầu tính lãi suất theo thỏa thuận 1,2%/tháng trên số n gốc là 459.424.000 đồng; thời gian tính từ ngày 28/01/2023 đến khi xét xử sơ thẩm.
Bị đơn ông Lê Văn T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ 02 để
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Lê Văn T vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông Lê Văn T về nội dung đơn khởi kiện của ông Trần Văn Đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C Mới phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ.
- Buộc ông Lê Văn T trả cho ông Trần Văn Đ số T 608.277.376 (sáu trăm
lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi sáu) đồng, (trong đó T gốc 459.424.000 đồng và T lãi 148.853.376 đồng).
- Buộc ông Lê Văn T phải trả số T lãi trên số n gốc là 459.424.000 đồng
theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận 1,2%/tháng; thời gian tính từ ngày 28/01/2023 đến khi xét xử sơ thẩm ngày 31/8/2023.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát. Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lê Văn T đã đư c tống đạt Quyết định
đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông T vắng
mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đã đư c sửa đổi,
bổ sung năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Lê Văn T là
có căn cứ đúng theo quy định của pháp luật.
Ông Trần Văn Đ khởi kiện bị đơn ông Lê Văn T. Ông Lê Văn T có nơi cư
ngụ tại ấp Tây Hạ, xã Mỹ H, huyện C Mới, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân
huyện C Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều
26, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy,
qua lời khai của đương sự thể hiện bằng biên nhận n ngày 28/01/2023. Tòa án
xác định giữa ông Trần Văn Đ và ông Lê Văn T có xác lập h p đồng vay với
tổng số T 608.277.376 (sáu trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba
trăm bảy mươi sáu) đồng, (trong đó T gốc 459.424.000 đồng và T lãi
148.853.376 đồng); yêu cầu tính lãi suất theo thỏa thuận 1,2%/tháng trên số n
gốc là 459.424.000 đồng. Xét thấy h p đồng vay tài sản có bảo đảm đư c xác
lập giữa ông Trần Văn Đ và ông Lê Văn T là hoàn toàn tự nguyện không trái với
đạo đức xã hội phù h p với Điều 463 Bộ luật dân sự; do n y ha n trả nợ
như ng ông T không thự c hiệ n nghĩ a vụ trả số T trên cho ông Đ là vi
phạ m nghĩ a vụ thanh toán ư ợ c quy ị nh tạ i Đ iề u 466 Bộ luậ t dân
sự . Vì vậy, Hội đồng xét xử nghỉ nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông
Trần Văn Đ buộc ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả số T trên cho ông Trần Văn Đ là
phù h p đư c quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự.
- Buộc ông Lê Văn T có nghĩa trả cho ông Trần Văn Đ tổng số T
608.277.376 (sáu trăm lẻ tám triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm bảy
mươi sáu) đồng và T lãi theo thỏa thuận 1,2%/tháng trên số T gốc 459.424.000
đồng; thời gian tính từ ngày 28/01/2023 đến ngày 31/8/2023 là 39.142.924
đồng. Tổng cộng ông T phải trả cho Đoan vốn và lãi là 647.420.300 đồng.
[3] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH
Áp dụng:
- Các Điều 357, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Các Điều 26, 35, 126, 146, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ.
2. Buộc ông Lê Văn T có nghĩa trả cho ông Trần Văn Đ số T 647.420.300
(sáu trăm bốn mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi ngàn ba trăm) đồng.
3. Về án phí dân sự: ông Lê Văn T phải chịu án phí 29.896.812 (hai mươi
chín triệu tám trăm chín mươi sáu ngàn tám trăm mười hai) đồng; án phí dân sự sơ thẩm.
4. Không phải hoàn trả T tạm ứng án phí do ông Trần Văn Đ. Do ông
Trần Văn Đ là người cao tuổi không phải đóng T tạm ứng án phí.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt tại phiên Tòa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên Tòa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày đư c tống đạt bản án h p lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C Mới; - Chi cục THADS huyện C Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C MỚI TỈNH AN GIANG _________ Về vụ án: Tranh chấp “H p đ ng vay tài sản”, giữa các đương sự: H, huyện C Mới, tỉnh An Giang. Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang). huyện C Mới, tỉnh An Giang. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Tâm; 2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ. dung sau: Áp dụng: - Các Điều 357, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ. (sáu trăm bốn mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi ngàn ba trăm) đồng. 3. Về án phí dân sự: ông Lê Văn T phải chịu án phí 29.896.812 (hai mươi chín triệu tám trăm chín mươi sáu ngàn tám trăm mười hai) đồng; án phí dân sự sơ thẩm. 4. Không phải hoàn trả T tạm ứng án phí do ông Trần Văn Đ. Do ông Trần Văn Đ là người cao tuổi không phải đóng T tạm ứng án phí. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Các đương sự có mặt tại phiên Tòa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên Tòa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày đư c tống đạt bản án h p lệ./. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ C Mới, ngày 31 tháng 8 năm 2023 BIÊN BẢN NGH ÁN Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1955; địa chỉ: ấp Tây Hạ, xã Mỹ Đại diện theo ủy quyền h p pháp của ông Trần Văn Đ. Có bà Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp Long Quới 1, xã Long Điền B, huyện C Mới, tỉnh An Giang. (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2023, tại Văn phòng Công chứng Lục Văn Tiến; địa chỉ: số 232, đường Tôn Đức Thắng, khóm Trung 1, TT Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ: tổ 6, ấp Tây Hạ, xã Mỹ H, NỘI DUNG Sau khi thảo luận, biểu quyết Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 tất cả các nội - Các Điều 26, 35, 126, 146, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; - Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí 2. Buộc ông Lê Văn T có nghĩa trả cho ông Trần Văn Đ số T 647.420.300 THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |