- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Minh T, Trần Lệ Th - Nguyễn Thành Tr"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186 c a Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 21 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 157/2022/DS-ST Ngày 05 – 7 - 2022 V/v tranh chấp h p đồng vay và hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Hồng Xuyên
Các Hội thẩm nhân dân: ng Hu nh Hoàng hởi
ng Tạ Bửu Thương
- Thư ký phiên toà: Bà Ng Thị Thắm - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 199/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 176/2022/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp h p đồng vay và hụi” giữa:
- Nguyên đơn: 1. Bà Trần Lệ Th, sinh năm 1976 Xin vắng m t
2. ng Dương Minh T, sinh năm 1980 Có m t
Cùng địa chỉ: Số 04A, đường L, hóm N, Phường M, thành phố C, tỉnh C.
- Bị đơn: ng Nguy n Thành Tr, sinh năm 1984
Địa chỉ: Nhà kh ng số, đường Tr, hóm N, Phường T, thành phố C, tỉnh C (Có m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Dương Minh Tú và bà Tr n Lệ Th trình bày:
Vào năm 2019, v chồng ng bà làm ch hụi, ng Tr có tham gia các chân hụi cụ th như sau:
Đối với dây hụi 2 triệu đồng/chân, mở ngày 06/6/2019al, m n ngày 20/10/2020al, có 34 chân, 15 ngày khui 01 lần. ng Tr tham gia 02 chân và đ hốt vào lần th 4 vào ngày 20/7/2019 al và lần th 5 vào ngày 06/8/2019 al , đóng đư c 15 lần th ngưng, ng Tr còn n dây hụi này là 76.000.000đ. Đối với dây hụi 3 triệu đồng/chân, mở ngày 06/10/2019al, m n ngày 20/12/2020 al, có 30 chân và 15 ngày khui 01 lần. Dây hụi này ng Tr tham gia 02 chân và đ hốt vào lần th nhất vào ngày 06/10/2019 al và lần th tư vào ngày 20/11/2019 al , đóng đ 7 lần th ngưng, ng Tr còn n dây hụi này là 138.000.000đ. Đến ngày 09/02/2021, ng Tr có trả 2.200.000đ và hai bên làm biên nhận chốt n , theo đó ng Tr còn n t ng cộng tiền hụi là 211.800.000đ. Đến ngày 11/02/2021, ng Tr có trả tiếp 20.000.000đ. Tiền hụi còn n lại là 191.800.000đ. Ngoài ra, vào ngày 20/12/2020 al, ng Tr có vay số tiền 140.000.000đ có làm biên nhận nhưng ng Tr kh ng trả l i và vốn. T ng cộng tiền n hụi và n vay là 331.800.000đ.
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu ng Tr trả t ng cộng tiền vốn và l i là 419.066.000đ, trong đó tiền vốn là 331.800.000đ, l i tạm tính là 87.266.000đ. Trong đó: L i hụi: tính t ngày 09/02/2021 đến ngày 09/5/2022 là 15 tháng x l i suất 1,66 /tháng x 191.800.000 = 47.758.000đ; L i vay: tính t ngày 20/12/2020 đến ngày 20/5/2022 là 17 tháng x 1,66 /tháng x 140.000.000đ = 39.508.000đ.
Tại phiên tòa, ng T yêu cầu đối với l i hụi tính t ngày 09/02/2022 đến ngày 24/6/2022 là 16,5 tháng và tiền l i vay tính t ngày 20/12/2020 âm lịch đến ngày xét xử sơ thẩm tương ng là ngày 07/6/2022 âm lịch là 17,5 tháng.T ng cộng nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền laf425.004.000đ, trong đó vốn là 331.800.000đ, l i là 93.204.000đ.
Bị đơn ông Nguy n Thành Tr trình bày: T i có v hụi 02 chân hụi 2 triệu đồng và 02 chân hụi 03 triệu đồng đúng như nguyên đơn tr nh bày, về số tiền hốt, tiền b hụi do lâu quá t i kh ng nhớ cụ th . Đến ngày 09/02/2021 nh m ngày 28 tháng chạp t i với phía bà Th, ng T có chốt n hụi, theo đó t i còn n phía ng T, bà Th là 211.800.000đ. Sau đó đến ngày 11/02/2021 nh m ngày 30/12/2020 al t i có trả 20.000.000đ, còn n lại là 191.800.000đ. Đối với số tiền vay, trước đó t i có vay c a nguyên đơn nhiều lần, vào ngày 20/12/2020 al t i và ng T, bà Th có chốt n vay số tiền là 140.000.000đ như nội dung biên nhận và chưa trả vốn và l i. T ng cộng t i còn n tiền hụi và tiền vay c a ng T, bà Th là 331.800.000đ. Nay do dịch bệnh khó khăn xin b l i, t i chỉ đồng ý trả tiền gốc là 331.800.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn đư c xác định là tranh chấp h p đồng vay và hụi, bị đơn là ng Nguy n Thành Tr có nơi cư trú tại hóm 5, Phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền c a Toà án nhân dân thành phố Cà Mau theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng m t c a đương sự: Bà Trần Lệ Th – đồng nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng m t. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng m t bà Th theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét nội dung tranh chấp, Hội đồng xét xử thấy r ng việc các đương sự t ch c chơi hụi với nhau, theo lời tr nh bày c a nguyên đơn, bị đơn trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa th hiện việc các đương sự giao dịch hụi thực tế có xảy ra, khi bị đơn hốt hụi nguyên đơn đều có ghi s cho bị đơn ký tên vào s nhận tiền, hai bên có chốt n hụi với nhau và bị đơn cũng th a nhận còn n nguyên đơn số tiền hụi t ng cộng là 191.800.000đ. M c dù, trong số tiền n hụi nguyên đơn yêu cầu có phần l i hụi nhưng nguyên đơn, bị đơn kh ng đ t ra yêu cầu xem xét. Sau khi hốt, do bị đơn kh ng thực hiện ngh a vụ góp đúng và góp đ như th a thuận, nguyên đơn đ thực hiện ngh a vụ thay cho bị đơn nên khởi kiện yêu cầu bị đơn hoàn trả lại và yêu cầu tính l i hụi là có cơ sở.
Đồng thời khi chốt n hụi, hai bên có th a thuận l i suất mà bị đơn phải chịu trong Tr h p kh ng thực hiện ngh a vụ thanh toán theo Giấy t ng h p n hụi với nội dung “nếu quá ba tháng không chả tôi chiệu ti n lải là 5,0 phân một tháng k t ngày 9 tháng 2 năm 2021 . Xét thấy các bên th a thuận về l i suất tuy nhiên l i suất th a thuận này vư t quá l i suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự là 20 /năm. Nay nguyên đơn chỉ yêu cầu với m c l i suất 1,66 /tháng tương đương 20 /năm) là có cơ sở nên đư c chấp nhận.
Về thời gian tính l i đối với phần n hụi, nguyên đơn yêu cầu tính l i hụi t ngày hai bên chốt n hụi là ngày 09/02/2021 đến ngày 24/6/2022 là 16,5 tháng, kh ng yêu cầu đến ngày xét xử, xét thấy đây là sự tự nguyện c a nguyên đơn nên có căn c chấp nhận. Như vậy, tiền l i đối với phần n hụi là: 191.800.000đ x 1,66% x 16,5 tháng = 52.534.000đ.
Đối với tranh chấp h p đồng vay, cả nguyên đơn và bị đơn đều xác định có giao dịch vay tiền theo đó bị đơn vay 140.000.000đ như nội dung biên nhận. Điều này đư c các bên đương sự th a nhận. Do bị đơn kh ng thực hiện theo cam kết nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả tiền vay là có cơ sở.
Đối với l i suất vay, theo biên nhận th hiện hai bên thống nhất th a thuận l i suất là 6,5 /tháng. Xét thấy l i suất hai bên đ th a thuận đ vư t m c quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Nay nguyên đơn chỉ yêu cầu với m c l i suất 1,66 /tháng tương đương 20 /năm là có cơ sở nên đư c chấp nhận.
Về thời gian tính l i, cả nguyên đơn và bị đơn đều xác định t khi vay đến nay th bị đơn kh ng có trả l i. Nay nguyên đơn yêu cầu tính l i t ngày cho vay t c là ngày 20/12/2020 al đến ngày xét xử sơ thẩm t c ngày 07/6/2022al là 17,5 tháng. Xét thấy yêu cầu c a nguyên đơn có cơ sở nên đư c chấp nhận. Như vậy số tiền l i vay là 17,5 tháng x 1,66 /tháng x 140.000.000đ = 40.670.000đ.
Tại phiên tòa, qua quá tr nh h i và tranh tụng tại phiên tòa, bị đơn thống nhất n nguyên đơn số tiền vốn và l i là 425.004.000đ, trong đó vốn là 331.800.000đ, l i là 93.204.000đ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186 c a Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 463, 466, 468 và 471 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17, Điều 21, khoản 2 Điều 22, Điều 24 Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 c a Chính ph quy định về họ, hụi, biêu, phường.
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện c a ng Dương Minh Tú, bà Trần Lệ Th y.
Buộc ng Nguy n Thành Tr trả cho ng Dương Minh Tú, bà Trần Lệ Th y số tiền 425.004.000 đồng trong đó n gốc là 331.800.000 đồng và l i là 93.204.000 đồng).
K t ngày ông Dương Minh Tú, bà Tr n Lệ Thủy có đơn yêu c u thi hành án, ông Nguy n Thành Tr không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Đi u 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số ti n và thời gian chậm thi hành.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
ng Nguy n Thành Tr phải chịu là 21.000.000 đồng chưa nộp .
ng Dương Minh Tú, bà Trần Lệ Th y kh ng phải chịu. ng Dương Minh Tú và bà Trần Lệ Th y đ dự nộp số tiền tạm ng án phí là 10.381.000 đồng theo biên lai thu số 0001302 ngày 09/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau đư c nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
ng T, ng Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Bà Th có quyền kháng cáo bản án k t ngày nhận đư c bản án ho c ngày bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - V SND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Hồng Xuyên |