vanban.org

Bản án 157/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của anh Trần Văn Th ; Xử cho anh Trần Văn Th được ly hôn với chị Đặng Ngọc Nh .

2/. Về con chung: Không có nên không xem xét giải quyết 3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của anh Trần Văn Th ; Xử cho anh Trần Văn Th được ly hôn với chị Đặng Ngọc Nh .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 157/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 30/12/2020
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần H i đồng t sơ thẩm gồm c :

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th m nhân dân:

1/. Ông Nguyễn Thanh Tiền

2/. Bà Đỗ Kim Phụng

Thư ký phiên t a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc iêu

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số:546/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 178/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th , sinh năm 1995

Địa ch : ấp ung X xã Định Th huy n Đ H t nh Bạc iêu

2/. Bị đơn: Chị Đặng Ngọc Nh , sinh năm 1997

Địa ch : ấp Ch i M xã Định Th huy n Đ H , t nh Bạc iêu

(Anh Th có đơn xin vắng mặt, chị Nh vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi ki n ngày 19/10/2020 lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Trần Văn Th trình bày:

Về quan h hôn nh n: Anh và chị Đặng Ngọc Nh chung sống với nhau vào năm 2018, hôn nh n hoàn toàn tự nguy n được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục tại địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Định Th huy n Đ H t nh Bạc iêu vào ngày 16/4/2018 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật

Nguyên nhân ly hôn theo anh Th xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên mâu Th ẫn cãi vả khiến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc vợ chồng đã sống ly th n từ tháng 3/2020 cho đến nay không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng gia đình cũng không hàn gắn được cho vợ chồng anh. Nay anh xác không c n tình cảm với chị Nh nên anh yêu cầu T a án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Đặng Ngọc Nh .

Về con chung: Anh Trần Văn Th xác định vợ chồng anh không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn Th xác định trong thời gian chung sống vợ chồng anh không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết

Đối với chị Đặng Ngọc Nh : Mặc dù chị Nh đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng chị Nh vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với chị Nh theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật Đối với bị đơn chị Đặng Ngọc Nh chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án

Về nội dung vụ án: Giữa anh Th và chị Nh kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều m u Th ẫn không hàn gắn được anh chị đã sống ly th n từ tháng 3/2020 nhưng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng hi n tại anh Th xác định không c n tình cảm với chị Nh Điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của anh Th và chị Nh nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 uật Hôn nh n và gia đình xử cho anh Th được ly hôn với chị Nh là phù hợp với quy định của pháp luật;

Về con chung: Anh Trần Văn Th xác định vợ chồng anh không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn Th xác định vợ chồng anh không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết

Về án phí hôn nh n gia đình anh Th phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

au khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Văn Th có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với chị Nh . Chị Đặng Ngọc Nh có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án Th ộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải

Anh Th có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Th .

Chị Đặng Ngọc Nh đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng chị Nh vẫn vắng mặt mà không có lý do Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Đặng Ngọc Nh .

[2] Về nội dung vụ án: Giữa anh Trần Văn Th và chị Đặng Ngọc Nh chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật đã được Ủy ban nh n d n xã Định Thành huy n Đ H t nh Bạc iêu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 16/4/2018 nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v

Xét yêu cầu ly hôn của anh Th đối với chị Nh thì Hội đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống anh Th và chị Nh phát sinh nhiều mâu Th ẫn không thể hàn gắn lại được Quá trình h a giải tại T a án chị Nh đã được tri u tập hợp l nhưng vắng mặt không có lý do Điều đó cho thấy rằng chị Nh không có thi n chí trong vi c hàn gắn tình cảm vợ chồng Hi n nay anh chị đã sống ly th n từ tháng 3/2020 cho đến nay không c n quan t m chăm sóc cho nhau Anh Th xác định không c n tình cảm với chị Nh Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng của anh Th và chị Nh là không thể hàn gắn được mục đích hôn nh n không đạt được đời sống chung không thể kéo dài vi c duy trì quan h hôn nh n này cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai bên, nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 uật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Th đối với chị Nh là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật

Về con chung: Anh Trần Văn Th xác định trong thời gian chung sống anh chị không có con chung nên không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn Th xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không xem xét giải quyết

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm anh Th phải chịu theo quy định của pháp luật

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51 56 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức Th miễn giảm Th nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của anh Trần Văn Th ; Xử cho anh Trần Văn Th được ly hôn với chị Đặng Ngọc Nh .

2/. Về con chung: Không có nên không xem xét giải quyết

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết

4/. Về án phí: Anh Trần Văn Th phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai Th số 0007999 ngày 26 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H .

Án xử sơ thẩm công khai báo cho anh Trần Văn Th và chị Đặng Ngọc Nh được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ