- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 157/2020/HN-ST Ngày: 18-8-2020 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hồng
2. Ông Võ Lâm Sơn
Thư ký phiên tòa: Ông L Phƣớc Sang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:
Ông L Hoàng Vĩnh – i m s t vi n.
Ngày 18 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 306/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 307/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang V - Sinh năm 1981 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn Nguyên Quang V:
Ông Nguyễn Văn P – Văn phòng luật sư Nguyễn Văn P, Đoàn luật sư tỉnh An Giang (Có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H – Sinh năm 1987 (V ng mặt).
Địa chỉ: Ấp MT, x MA, huyện CM, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai nguy n đơn ông Nguyễn Quang V trình bày: Vợ chồng tự tìm hi u và kết hôn vào năm 2005, có đăng ký kết hôn vào năm 2006. Vợ chồng sống đến tháng 5/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan đi m trong cuộc sống, tính tình không hợp. Vợ chồng không còn sống chung t năm 2019 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, ông yêu cầu được ly hôn bà Nguyễn Thị H.
Về con chung: Ông V x c định vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Quang H – Sinh ngày 26/9/2007, Nguyễn Việt H1 – Sinh ngày 01/4/2013, hiện đang sống với ông. Sau khi ly hôn, ông y u cầu được tiếp tục nuôi con chung, không y u cầu bà H cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông V không y u cầu Tòa n giải quyết, vợ chồng tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Ông V x c định vợ chồng không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
Bà Nguyễn Thị H đ được Tòa n tống đạt thông b o thụ lý vụ n xin ly hôn của ông V và được triệu tập hợp lệ đ giải quyết, nhưng bà không có ý kiến gì và v ng mặt trong c c bu i hòa giải n n không ghi nhận ý kiến và hòa giải được.
Ý kiến của người bảo vệ quyền lợi cho nguy n đơn:
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận y u cầu của nguy n đơn. Về quan hệ hôn nhân, ông V được ly hôn bà H; về con chung, ông V được tiếp tục nuôi 02 con chung, bà H không phải cấp dư ng nuôi con, về tài sản chung, vợ chồng tự thỏa thuận, nợ không có.
Tại phi n tòa, ông V vẫn giữ nguyên các y u cầu trước đây.
Bà Nguyễn Thị H đ được Tòa n triệu tập hợp lệ đ tham gia phi n tòa, nhưng bà v ng mặt.
Đại diện Viện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới ph t bi u quan đi m về việc tuân theo ph p luật tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của ph p luật. Việc chấp hành ph p luật của đương sự k t khi thụ lý vụ n đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị n đảm bảo theo quy định của ph p luật.
Ý kiến quan đi m của Đại diện Viện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới về việc giải quyết vụ n:
Chấp nhận y u cầu của ông Nguyễn Quang V xin ly hôn bà Nguyễn Thị H.
Về quan hệ con chung: Ông V được tiếp tục nuôi con 02 chung tên Nguyễn Quang H – Sinh ngày 26 9 2007, Nguyễn Việt H1 – Sinh ngày 01 4 2013, hiện đang sống với ông V. Bà H không phải cấp dư ng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về hình thức: Ông Nguyễn Quang V khởi kiện xin ly hôn bà Nguyễn Thị H có nơi cư trú ấp MT, xã MA, huyện CM, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Bà Nguyễn Thị H đ được Tòa n triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02, nhưng bà v ng mặt không lý do chính đ ng. Căn cứ Điều 227, Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bà Nguyễn Thị H là có căn cứ.
- Về nội dung: Ông Nguyễn Quang V và bà Nguyễn Thị H sống chung vào năm 2005, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, theo ông V, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan đi m trong cuộc sống, không hợp tính tình. Nhận thấy tình cảm không còn, ông V xin ly hôn bà H. Hội đồng xét xử xét thấy, bà H và ông V kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được ph p luật th a nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết, bà H đ được Tòa n tống đạt thông b o thụ lý vụ n xin ly hôn của ông V, nhưng bà không có ý kiến gì và v ng mặt trong c c bu i hòa giải. Điều này chứng tỏ tình cảm của bà H đối với ông V đ không còn, mâu thuẫn giữa hai người đ trầm trọng, nếu sống chung lại cũng không hạnh phúc. Do đó, việc ông V xin ly hôn bà H là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về quan hệ con chung: Ông V x c định vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Quang H – Sinh ngày 26 9 2007, Nguyễn Việt H1 – Sinh ngày 01 4 2013, hiện đang sống với ông V. Sau khi ly hôn, ông y u cầu được tiếp tục nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, t khi vợ chồng không còn sống chung đến nay, ông V là người trực tiếp nuôi con chung, n n tình cảm của ch u đ g n liền với người nuôi dư ng, nếu thay đ i sẽ làm ảnh hưởng đến sự ph t tri n của các cháu. Tòa n cũng ghi nhận ý kiến của ch u H, cháu H1 và các ch u có nguyện vọng sống với ông V sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó, y u cầu của ông V phù hợp với nguyện vọng của cháu Huy và cháu Hoàng và Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, có cơ sở chấp nhận.
Đối với việc cấp dư ng nuôi con, do ông V không y u cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về quan hệ tài sản chung: Ông V không y u cầu Tòa n giải quyết, vợ chồng tự thỏa thuận, n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.
- Về nợ chung: Ông V x c định không có, n n Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về n phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa án.
Đương sự phải chịu n phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn Cứ:
Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu của ông Nguyễn Quang V xin ly hôn bà Nguyễn Thị H.
Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Quang V được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Quang H – Sinh ngày 26 9 2007, Nguyễn Việt H1 – Sinh ngày 01 4 2013, hiện đang sống với ông V. Bà H không phải cấp dư ng nuôi con.
Ông Nguyễn Quang V cùng c c thành vi n gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, gi o dục con.
Vì lợi ích của con, theo y u cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa n có th quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n c c căn cứ do ph p luật quy định.
Về quan hệ tài sản chung: Ông V không y u cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ghi nhận ông V x c định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực ph p luật, nếu có nguy n đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì bà H và ông V vẫn phải li n đới chịu tr ch nhiệm với tư c ch đồng bị đơn trong vụ n dân sự kh c.
- Về n phí: Ông Nguyễn Quang V phải chịu n phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng n phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai số 0008549 ngày 27/4/2020 của Chi cục thi Hnh n dân sự huyện Chợ Mới.
Đương sự có mặt được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày k t ngày tuy n n. Đương sự v ng mặt được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày k t ngày được tống đạt bản n hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - V SND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - C c đương sự; - UBND xã Mỹ An; - Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức |