vanban.org

Bản án 157/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng TMCP P (HDBank). Buộc ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M c nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP P (HDBank) số tiền là 363.379.394 đồng trong đ vốn gốc 290.000.000 đồng và tiền l i 73.379.394 đồng . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 157/2019/DS-ST
Ngày 19 tháng 11 năm 2019
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Văn Bé; 2. Ông Trương Phước Công. Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, cán bộ Tòa án nhân dân HUYỆN C. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân HUYỆN C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Tôn Văn Xuyên, kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân HUYỆN C, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 442/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 526/2019/QĐST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại c phần phát triển T.

Địa chỉ: Số 25 Bis, đư ng N, phư ng B, qu n 1, thành phố Hồ Ch Minh.

Ngư i đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông Nguyễn Hữu Đ - T ng Giám đốc, là ngư i đại diện theo pháp lu t;

- Bà Hu nh Nguyễn Bảo H - Giám đốc trung tâm xử lý nợ kiêm Trưởng phòng xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ HDBank, là ngư i đại diện theo y quyền;

Nơi cư tr : Số 25 Bis, đư ng N, phư ng B, qu n 1, thành phố Hồ Ch Minh.

Ông Nguyễn Thanh Lên, sinh năm 1991 - Chuyên viên quan hệ khách hàng, ngư i đại diện theo y quyền. c m t .

Nơi cư tr : Số 25 Bis, đư ng N, phư ng B, qu n 1, thành phố Hồ Ch Minh.

2. Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1975. vắng m t .

- Bà Hồ Thị Hoàn M, sinh năm 1976. vắng m t .

C ng nơi cư tr tại: Số 691, ấp N, x N, HUYỆN C, tỉnh An Giang.

3. Ngư i c uy n ợi và ngh a vụ iên uan:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T.

Địa chỉ: Số 295, khu vực B, phư ng L, qu n B, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo y quyền c a ông Ph c c ông Nguyễn Lý D, sinh năm 1982. c m t .

Địa chỉ: p T, thị trấn T, huyện T, thành phố Cần Thơ. Văn bản y quyền ngày 06.7.2019 .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Thanh L trình bày: Năm 2016 ông Đ, bà M c vay Ngân hàng số tiền 465.000.000 đồng để mua máy g t đ p liên hợp, Ngân hàng đ giải ngân cho ông Đ, bà M đ số tiền, ông Đ, bà M trả dần 155.000.000 đồng, hiện nay số tiền còn thiếu Ngân hàng đến ngày 20.9.2018 là 318.153.390 đồng vốn 310.000.000 đồng, l i 8.153.390 đồng . Nay Ngân hàng TMCP P yêu cầu ông Đ, bà M c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tiền vốn và l i và tiền l i t nh đến ngày 16/11/2016 là 318.153.390 đồng theo hợp đồng t n dụng số 8452/16/HĐTDTDH-CN/046 ngày 16/11/2016.

Kể từ ngày tiếp theo c a ngày 21/9/2018, ông Đ, bà M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l i quá hạn c a số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c l i suất mà các bên th a thu n trong hợp đồng t n dụng 8452/16/HĐTDTDH-CN/046 ngày 16/11/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trư ng hợp trong hợp đồng cho vay, các bên c th a thu n về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo từng th i k c a Ngân hàng cho vay thì l i suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định c a Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh l i suất c a Ngân hàng cho vay.

Trư ng hợp ông Đ, bà M không trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự c thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Theo hợp đồng thế chấp số 7411/16/HĐBĐ-046 ngày 16/11/2016 thì tài sản bảo đảm cho khoản vay là máy g t đ p liên hợpYanmar AW82V, số khung: C88-200283; số máy 09280A théo các giấy t ch ng minh quyền sở hữu tài sản gồm: Hợp đồng mua bán số 081/2016/HĐKT/ĐPV ngày 07.11.2016.

Đại diện Công ty TNHH MTV TMDV Đ trình bày c cam kết bảo l nh nợ vay số tiền là 465.000.000 đồng mua máy g t đ p liên hợp Yanmar AW82V tại Công ty TNHH MTV TMDV Đ đề nghị Tòa án nhân dân HUYỆN C, tỉnh An Giang xem xét toàn bộ tài sản đ thế chấp cũng như tài sản hiện c c a ông Nguyễn Văn Điền để trả nợ cho HDBank. Nếu không đ Công ty TNHH MTV TMDV Đ trả nợ thay theo số tiền gốc đ cam kết.

Ông Nguyễn Văn Đ và bà Hồ Thị Hoàn M được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu t p hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông Đ, bà M vắng m t không lý do nên không ghi nh n được ý kiến và hòa giải được.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

- Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đ thực hiện đ ng, đầy đ quy định tại các Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

- Hội đồng xét xử đ tuân theo đ ng các quy định c a Bộ lu t tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Đối với nguyên đơn: Ngân hàng thương mại c phần P, do ông Nguyễn Thanh L là đại diện, từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, ông Lên c m t và đ thực hiện đ ng quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 234 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Đối với bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M, đ được triệu t p hợp lệ nhưng vắng m t, không ghi nh n được ý kiến, nên Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Đối với ngư i c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH MTV Thương mại dịch vụ và du lịch Đ, do ông Nguyễn Lý D là đại diện, từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, ông D c m t và đ thực hiện đ ng quy định tại Điều 70, Điều 73 và Điều 234 Bộ lu t tố tụng dân sự. II. Ý KIẾN VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Đại diện Ngân hàng trình bày: Ngày 16/11/2016, giữa Ngân hàng thương mại c phần P và ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M, ký hợp đồng t n dụng với số tiền 465.000.000 đồng, th i hạn vay 36 tháng từ ngày 17/11/2016 đến ngày 17/11/2019 , mục đ ch vay mua máy g t đ p liên hợp hiệu Yanmar AW82V, l i suất trong hạn 11.5%/năm, l i suất quá hạn 150% l i suất trong hạn.

Tài sản thế chấp là 01 máy g t đ p liên hợp hiệu Yanmar AW82V, số khung: C88-200283; số máy 09280A do ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M đ ng tên. Ngoài ra, công ty TNHH Đại Phước Vinh c bảo l nh cho số nợ c a ông Đ, bà M theo cam kết ngày 16/11/2016 và ngày 17/11/2016. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đ, bà M c trả dần được 155.000.000 đồng, hiện còn thiếu Ngân hàng đến ngày 20/9/2018 là 318.153.000 đồng vốn 310.000.000 đồng, l i 8.153.390 đồng . Nay, Ngân hàng yêu cầu ông Đ, bà M c nghĩa vụ trả số tiền vốn là 290.000.000 đồng và l i t nh đến ngày 19/11/2019 là 73.379.394 đồng. Trư ng hợp ông Đ, bà M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng yêu cầu bên bảo l nh là Công ty TNHH Đại Phước Vinh thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo nội dung cam kết. C quyền yêu cầu cơ quan c thẩm quyền phát m i tài sản để thu hồi nợ.

Xét thấy, hợp đồng t n dụng số 8452 ngày 16/11/2016, giữa Ngân hàng thương mại c phần P với ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M được xác l p trên cơ sở tự nguyện th a thu n. Do ông Đ, bà M vi phạm nghĩa vụ, nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu trả nợ gốc là 290.000.000 đồng và nợ l i đến ngày 19/11/2019 là 73.379.394 đồng là ph hợp Điều 463, 466, 468 Bộ lu t dân sự.

Hợp đồng t n dụng được đảm bảo bằng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 7411 ngày 16/11/2016, trong đ ông Đ, bà M thế chấp máy g t đ p liên hợp Yanmar AW82V. Hợp đồng thế chấp c công ch ng tại Văn phòng công ch ng số 1 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Ch Minh. Nên việc Ngân hàng yêu cầu cơ quan c thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định c a pháp lu t để thu hồi nợ là c căn c theo Điều 299, khoản 7 Điều 323 Bộ lu t dân sự.

Ngoài ra, giữa Công ty TNHH MTV Dịch vụ du lịch Đ và ông Đ, bà M c ký hợp đồng cam kết bảo l nh với Ngân hàng, nhằm bảo đảm cho khoản vay c a ông Đ, bà M. Nên, việc Ngân hàng yêu cầu Công ty TNHH MTV Dịch vụ du lịch c trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ nếu ông Đ, bà M không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo nội dung cam kết ngày 16.11.2016 và ngày 17.11.2016 là c căn c và ph hợp Điều 335, 342 Bộ lu t dân sự. Từ phân t ch trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn c các Điều 299, 323, 335, 342, 463, 466, 468 Bộ lu t dân sự và Điều 91, 95 Lu t các t ch c t n dụng năm 2010, Điều 56, 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 c a Ch nh ph về giao dịch bảo đảm:

- Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng thương mại c phần P đối với ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M.

- Buộc ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M trả cho Ngân hàng thương mại c phần P, số tiền vốn gốc là 290.000.000 đồng và l i t nh đến ngày 19/11/2019 là 73.379.394 đồng. Tiếp tục trả l i theo hợp đồng đ ký kết kể từ ngày 20/11/2019 đến khi thi hành án xong.

- Ngân hàng thương mại c phần P c quyền yêu cầu cơ quan c thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

- Ngân hàng thương mại c phần P c quyền yêu cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

V hình thức: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Hồ Thị Hoàn M đ được tống đạt các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoản phiên tòa nhưng hôm nay ông Đ, bà M vắng m t không lý do. Căn c Điều 227 c a Bộ lu t tố tụng dân sự đ được sửa đ i, b sung năm 2015. Nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t ông Đ, bà M là đ ng theo quy định c a pháp lu t.

Ngân hàng TMCP P (HDBank) khởi kiện ông Nguyễn Văn Đ và bà Hồ Thị Hoàn M. Yêu cầu ông Đ, bà M thanh toán số tiền vốn vay 318.153.390 đồng vốn 310.000.000 đồng, l i 8.153.390 đồng và tiền l i theo hợp đồng t n dụng số 8452/16/HĐTDTDH-CN/046 ngày 16/11/2016. Ông Đ, bà M c nơi cư tr ấp N, x N, HUYỆN C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân HUYỆN C thụ lý giải quyết là đ ng theo quy định tại các Điều 26, 35 và Điều 39 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Xuất phát từ việc Ngân hàng yêu cầu ông Đ, bà M trả số tiền vốn 310.000.000đồng theo hợp đồng t n dụng số 8452/16/HĐTDTDH-CN/046 ngày 16/11/2016. Do đến hạn thanh toán ông Đ, bà M không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền vay cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 466 Bộ lu t dân sự. Do đ , yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng TMCP P (HDBank) là c cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét chấp nh n.

V nội dung: Hợp đồng t n dụng số 8452/16/HĐTDTDH-CN/046 ngày 16/11/2016 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP P (HDBank) với ông Đ, bà M và Công ty TNHH MTV TMDV Đ cam kết đồng trả nợ xác l p trên cơ sở tự nguyện th a thu n giữa các bên, hình th c và nội dung hợp đồng không trái với đạo đ c, x hội và ph hợp với quy định c a pháp lu t nên đây là hợp đồng t n dụng hợp pháp, được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ.

Căn c theo hợp đồng t n dụng đ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ c a các bên, trong quá trình thực hiện hợp đồng ph a ông Đ, bà M không thực hiện nghĩa vụ trả vốn, l i đ ng hạn cho Ngân hàng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm nghĩa vụ c a ngư i vay theo hợp đồng t n dụng mà các bên đ ký kết. Nên việc Ngân hàng khởi kiện ông Đ, bà M yêu cầu thanh toán vốn vay, l i còn nợ cho Ngân hàng là c căn c ph hợp với quy định c a pháp lu t, c cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nh n.

Về l i suất từ sau th i điểm xét xử, tại phiên tòa hôm nay đại diện nguyên đơn c yêu cầu bên vay ông Đ, bà M tiếp tục chịu l i suất phát sinh theo hợp đồng t n dụng số 8452/16/HĐTDTDH-CN/046 ngày 16/11/2016 đ ký kết cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng. Xét thấy, yêu cầu này là không trái với quy định c a pháp lu t c cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nh n.

Đối với yêu cầu tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số 7411/16/HĐBĐ-046 ngày 16/11/2016 giữa ông Đ, bà M và cam kết đồng trả nợ c a Công ty TNHH MTV TMDV Đ với Ngân hàng. Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng này ký kết trên cơ sở tự nguyện th a thu n giữa các bên, c công ch ng, ch ng thực và c đăng ký thế chấp tuân th theo quy định pháp lu t nên c cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nh n.

Tại phiên tòa: Ông Lên đại diện Ngân hàng yêu cầu ông Đ, bà M và cam kết đồng trả nợ c a Công ty TNHH MTV TMDV Đ liên đới trả vốn gốc 290.000.000 đồng và tiền l i 73.379.394 đồng t nh đến ngày xét xử 19.11.2019. T ng cộng vốn và l i là 363.379.394 đồng ba trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm mư i tám ngàn, ba trăm hai mươi ch n đồng và trả l i phát sinh từ ngày 20.11.2019 cho đến khi thi hành án xong.

Từ cơ sở phân t ch trên nghĩ nên buộc ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M c nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP P (HDBank) số tiền là 363.379.394 đồng trong đ vốn gốc 290.000.000 đồng và tiền l i 73.379.394 đồng.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số số 7411/16/HĐBĐ-046 ngày 16/11/2016 giữa ông Đ, bà M và cam kết đồng trả nợ c a Công ty TNHH MTV TMDV Đ với Ngân hàng TMCP P (HDBank) để bảo đảm việc thi hành án.

- Về chi ph đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: 1.000.000 đồng do chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng. Nên buộc ông Đ, bà M c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP P (HDBank) số tiền trên.

- Về án ph dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu án ph theo quy định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Các Điều 335, 336, 342, 463, 466 và Điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015;

- Các Điều 26, 35, 146, 147, 227 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 91, 94 và Điều 95 Lu t các t ch c t n dụng năm 2010;

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 c a Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng TMCP P (HDBank).

2. Buộc ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M c nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP P (HDBank) số tiền là 363.379.394 đồng trong đ vốn gốc 290.000.000 đồng và tiền l i 73.379.394 đồng .

Kể từ ngày 20.11.2019 ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M phải tiếp tục trả l i theo m c l i suất nợ quá hạn theo hợp đồng t n dụng đ ký kết số 8452/16/HĐTDTDH-CN/046 ngày 16/11/2016 cho đến khi trả hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP P (HDBank).

3. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số 7411/16/HĐBĐ-046 ngày 16/11/2016 giữa ông Đ, bà M và cam kết đồng trả nợ c a Công ty TNHH MTV TMDV Đ với Ngân hàng TMCP P (HDBank) để bảo đảm việc thi hành án.

4. Trư ng hợp ông Nguyễn Văn Đ, bà Hồ Thị Hoàn M không thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P c quyền yêu cầu Công ty TNHH MTV TMDV Đ trả nợ thay số tiền vốn gốc 290.000.000 đồng và tiền l i 73.379.394 đồng.

5. Về chi ph đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: 1.000.000 đồng do chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng. Buộc ông Đ, bà M c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP P (HDBank) số tiền trên.

6. Về án ph dân sự sơ thẩm: ông Đ, bà M liên đới phải chịu 18.168.970 đồng mư i tám triệu một trăm sáu mươi tám nghìn ch n trăm bảy mươi đồng .

7. Ngân hàng TMCP P (HDBank) được nh n lại tiền tạm ng án ph đ nộp 7.953.000 đồng bảy triệu ch n trăm năm mươi ba nghìn đồng theo biên lai thu số 0000415 ngày 12.12.2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự HUYỆN C.

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Các đương sự c m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án tống đạt hợp lệ./. Nơi nh n:

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

Cỡ chữ