- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngđ"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| , Bản án số:157/2018/HNGĐ-ST Ngày 25–7–2018 “ V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Kỳ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Nguyễn Văn Hành
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 25 tháng 7 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2018/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2018 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 187/2018/QĐXXST – HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều D, sinh năm 1993 (Có mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp RDB, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1983 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp RDB, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Nguyễn Kiều D trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh G sống chung với nhau vào năm 2009 nhưng đến năm 2012 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả nhau. Anh chị đã sống ly thân nhau từ năm 2016 cho đến nay. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh G.
Về con chung: Chị và anh G có hai con chung là Nguyễn Kiều T, sinh ngày 14/9/2009 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/6/2011, hiện hai con đang sống với anh G.
Sau khi ly hôn, chị yêu cầu giao cháu T và cháu H cho anh G nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra. Tòa án nhận định:
[1] Tranh chấp giữa chị Nguyễn Kiều D và anh Nguyễn Trường G là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn, nuôi con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Trường G có địa chỉ cư trú tại ấp RDB, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kiều D và anh Nguyễn Trường G có đăng ký kết hôn vào năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình thì chị Nguyễn Kiều Diễm có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị D đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước tiến hành thủ tục hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, anh Nguyễn Trường G đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập anh G hợp lệ đến lần thứ hai đến Tòa án để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh G vẫn vắng mặt không lý do, do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh G.
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa chị D và anh G phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả nhau, hai người đã có thời gian ly thân kéo dài. Anh G không có ý kiến gì đối với việc chị D xin ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của chị D và anh G đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị D được ly hôn với anh G là phù hợp.
Về nuôi dưỡng con chung: Chị D và anh G có hai con chung là Nguyễn Kiều T, sinh ngày 14/9/2009 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/6/2011, hiện đang sống với anh G. Sau khi ly hôn chị D yêu cầu giao cháu T và cháu H cho anh G nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu T và cháu H hiện đang sống với anh G từ khi anh chị sống ly thân với nhau và cuộc sống đã ổn định về mọi mặt. Hơn nữa, theo kết quả xác minh của Tòa án thì hiện nay hai cháu đang sinh sống cùng với anh G ở tỉnh Bình Dương nhưng không rõ địa chỉ cụ thể nên Tòa án không thể tiến hành ghi lời khai của hai cháu về việc có nguyện vọng sống chung với cha hay mẹ sau khi Tòa án giải quyết cho ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T và cháu H cho anh G nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp theo quy định tại Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị D xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị D xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Nếu sau này giữa chị D và anh G có phát sinh tranh chấp về việc nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành một vụ kiện khác.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị D phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Kiều D được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Kiều T, sinh ngày 14/9/2009 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/6/2011 cho anh Nguyễn Trường G nuôi dưỡng, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Kiều D phải chịu án phí là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004146 ngày 09/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước.
Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, chị Nguyễn Kiều D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Nguyễn Trường G có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - UBND xã Phú Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU Vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 25 tháng 7 năm 2018 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kỳ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm Ông Nguyễn Văn Hành tháng 02 năm 2018 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều Diễm, sinh năm 1993 (Có mặt) Mau. Bị đơn: Anh Nguyễn Trường Giang, sinh năm 1983 (Vắng mặt) Mau. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. anh Nguyễn Trường Giang. Nguyễn Ngọc Hân, sinh ngày 18/6/2011 cho anh Nguyễn Trường Giang nuôi dưỡng, chị Diễm không phải cấp dưỡng nuôi con. không ai được cản trở. thẩm: Buộc chị Nguyễn Kiều Diễm phải chịu án phí là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004146 ngày 09/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự. án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Nguyễn Trường Giang có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 15 phút, ngày 25 tháng 7 năm 2018. cùng nghe và ký tên dưới đây. Các Hội thẩm nhân dân Nguyễn Văn Mầm Nguyễn Văn Hành | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Kỳ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 52/2018/TLST-HNGĐ, ngày 09 Địa chỉ cư trú: ấp Rau Dừa B, xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Địa chỉ cư trú: ấp Rau Dừa B, xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU [1] Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Kiều Diễm được ly hôn với Kết quả biểu quyết 3/3 [2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Kiều Trân, sinh ngày 14/9/2009 và Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà Kết quả biểu quyết 3/3 [3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Án xử sơ thẩm công khai, chị Nguyễn Kiều Diễm có quyền kháng cáo bản Kết quả biểu quyết 3/3 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Kỳ |