- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ban an HS - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Luyện Văn H ph m tội: L m d ng tín nhiệm chiếm đo t T sản.
- Căn cứ chính? Điều 13 Bộ luật Dân sự; Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 175 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 156/2021/HS-ST Ngày: 28-9-2021 |
NHÂN DAH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Văn Cương.
2. Bà Cầm Thị Tươi.
- Thư ký phiên toà: Ông Bùi QuAg Hùng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã tham gia phiên tòa: Ông Lầu Bá Khải – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2021, t i Tr s Toà án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 164/2021/TLST-HS ngày 17 tháng 9 năm 2021, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 161/ 2021/QĐXXST-HS ngày 17/9/2021, đối với bị cáo:
Luyện Văn H, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Thôn C, xã N, huyện Y, tỉnh Hưng Yên; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Luyện Văn N và con bà: Ngô Thị Nt; vợ là: Ph m Thị N, có 02 người con, con lớn sinh năm 2014, con nhỏ sinh năm 2017.
Tiền án: T i Bản án số 47/2017/HSST ngày 08/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Hưng Yên xử ph t bị cáo Luyện Văn H 02 năm 06 tháng tù, nhưng cho hư ng án treo, thời giA thử thách là 05 năm về tội Trộm cắp T sản.
Tiền sự: Không. Bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 01/7/2021 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.
- Người bị hại: Chị Cà Thị A, sinh năm 1988. Trú t i: Bản C, xã C Khương, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Vắng mặt có lý do.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn H. Trú t i: Bản C, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Vắng mặt có lý do.
+ Ông Nguyễn Văn P. Trú t i: Bản K, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Vắng mặt có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo T liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên toà, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng tháng 3/2021 H đi từ nhà thôn C, xã N, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đến nhà bố mẹ đẻ là ông Luyện Văn N và bà Ngô Thị N, trú t i bản K, xã C, Sông Mã, Sơn La chơi và cùng bố mẹ. Khoảng 19 giờ 30 ngày 10/4/2021, sau khi ăn cơm tối xong thì mẹ H là bà Ngô Thị N có chửi H với lý do không chịu tu chí làm ăn, chỉ chơi bời phá phách tiền b c của cải của bố mẹ. Do bị chửi nên H đi bộ ra khỏi nhà với m c đích là ra sân bóng của Đồn biên phòng cửa khẩu Chiềng Khương, Sông Mã để ngồi chơi, khi đi H không mang theo tiền. Đến khoảng 20 giờ cùng ngày 10/4/2021, khi H đi qua quán t p hóa nhà chị Cà Thị A, sinh năm 1988, trú t i Bản C, xã C, Sông Mã, Sơn La là người quen với gia đình H từ trước thì H đi vào quán nhà chị A gọi 01 chai bia Hà Nội ngồi bàn uống một mình. Khi uống bia xong, H nhớ ra không mang theo tiền, nợ tiền bia thì ng i nên H đi vào trong nhà hỏi mượn chiếc xe mô tô của chị A và nói về nhà lấy tiền để trả tiền bia, thì được chị A đồng ý và bảo chiếc xe màu xAh dựng hiên nhà quán. H ra xem thì thấy chiếc xe màu sơn xAh, nhãn hiêu HONDA Wave α, biển kiểm soát 26B1 - 565.50 còn cắm chìa khóa điện đAg dựng trước hiên quán nhà nên H lên xe điều khiển xe về nhà bố mẹ đẻ. Khi về đến nhà, thì bố mẹ H đã đi sAg nhà con gái bản T, xã C, Sông Mã chơi nên H gọi điện cho mẹ để xin tiền trả tiền bia và đi chơi nhưng mẹ H không cho và tiếp t c chửi, H thấy bực tức và nảy sinh ý định chiếm đo t chiếc xe mô tô biển kiểm soát 26B1 - 565.50 mượn của chị A để đi bán lấy tiền tiêu sài. Do trời tối không tìm được chỗ bán xe nên H điều khiển xe đến một lán nương không có người , thuộc bản C, xã C, Sông Mã, Sơn La ngồi chơi game trên điện tho i. Đến khoảng 22 giờ cùng ngày, H gọi điện tho i cho chị A nói là lên nhà vợ xã Mường Hung ngủ, sáng hôm sau sẽ trả xe sớm cho chị A và ngủ l i lán nương đó.
Khoảng 05 giờ ngày 11/4/2021, chị A gọi điện tho i cho H bảo mAg xe về trả thì H nói sẽ mAg xe về trả ngay, nhưng H không mAg xe về trả cho chị A mà điều khiển xe đi tìm chỗ bán. Đến khoảng 11 giờ ngày 11/4/2021, H đến quán t p hóa của ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973, bản C, xã C, Sông Mã, Sơn La và hỏi ông H có mua xe mô tô không. Do trước đó ông H có quen một người tên là Nguyễn Văn P, sinh năm 1983, trú t i bản K, xã C, Sông Mã, Sơn La đAg cần tìm mua xe mô tô cũ để đi l i nên ông H ra xem xe và hỏi xe của ai thì H nói là xe của gia đình không có nhu cầu đi, nếu ông H mua thì H bán với giá 9.000.000vnđ (Chín triệu đồng). Ông H hỏi giấy tờ xe thì H nói “Cháu hỏi chú trước nếu chú mua thì cháu về lấy giấy tờ sau” rồi H để l i chiếc xe mô tô nhà ông H và hẹn về lấy giấy tờ xe rồi quay l i làm thủ t c mua bán xe. Sau đó H đi ra ngoài đường gọi điện cho chị A nói là xe bị Cảnh sát giao thông Công A huyện Sông Mã giữ và hỏi chị A mượn giấy tờ xe mô tô để làm thủ t c lấy xe về, do tin tư ng nên chị A đã đồng ý. Sau đó, H đi nhờ xe bus đi từ xã Chiềng CAg đến quán nhà chị A, t i đây chị A lấy giấy tờ xe gồm “Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển kiểm soát: 26B1 - 565.50 và Giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện xe mô tô, xe máy biển kiểm soát: 26B1 - 565.50” đều mAg tên Cà Thị A đưa cho cháu của chị A là anh Tòng Văn T, sinh năm 1995, trú t i Bản C, xã C, Sông Mã, Sơn La rồi nhờ Ah T ch H đi lấy xe mô tô. Ah T điều khiển xe ô tô tải của T ch H đi về phía xã Chiềng CAg, trên đường đi H nói với Ah T là xe đã bị Công A giao thông mAg lên tr s Công A huyện Sông Mã và bảo Ah T đưa giấy tờ xe cho H để đầu giờ chiều H lên Công A huyện làm thủ t c lấy xe về. Sau đó, Ah T gọi điện tho i cho chị A hỏi chị A có quen biết H không, có đưa giấy tờ xe cho không thì chị A bảo nếu thế thì đưa giấy tờ xe cho H trước nên Ah T đưa toàn bộ giấy tờ xe của chị A cho H. Sau khi có được giấy tờ xe, H xuống xe khu vực bản C, xã C, Sông Mã, Sơn La và gọi điện tho i l i cho chị A nói xe bị Cảnh sát giao thông chuyển lên trên Công A huyện, đến đầu giờ chiều H sẽ lên Công A huyện để làm thủ t c lấy xe về.
Đến khoảng 15 giờ cùng ngày 11/4/2021, H đến quán nhà ông H và mAg theo giấy tờ xe mô tô để bán xe. Sau khi ông H xem giấy tờ xe thấy trùng khớp nhau nên ông H bảo H lên làm thủ t c mua bán xe với ông Phong bản K, xã C, Sông Mã. Đến khoảng 15 giờ 30, H đến bản Kiến Lâm gặp ông Phong để nói chuyện mua bán xe giữa H với ông Phong. Sau đó, ông Phong gọi điện tho i nhờ ông Nguyễn Văn Linh, sinh năm 1995; Hộ khẩu thường trú: bản Khương Tiên, Chiềng Khương, Sông Mã, Sơn La; đAg t m trú: bản C, xã C, Sông Mã, Sơn La lên viết hộ biên bản mua bán xe giữa H và ông Phong. Sau khi viết xong giấy tờ mua bán xe thì ông Phong cùng H đi xuống nhà ông H để thống nhất việc mua bán. Do ông Phong chưa có tiền trả cho H nên nhờ ông H đứng ra trả trước số tiền 9.000.000vnđ (Chín triệu đồng) cho H, còn xe mô tô vẫn để l i t i quán nhà ông H, khi nào ông Phong có tiền trả cho ông H thì mới đến lấy xe về sử d ng. H nhận tiền rồi đi lang thang quanh khu vực xã C, xã M, huyện Sông Mã tiêu sài và mua thẻ n p điện tho i chơi game hết số tiền bán xe. Còn chiếc điện tho i và sim điện tho i H sử d ng trong thời gian bỏ trốn được khoảng 3 tuần thì bị rơi xuống nước hỏng nên H đã vứt xuống Sông Mã.
Chị Cà Thị A đợi đến chiều cùng ngày 11/4/2021 không thấy H âng xe về trả, gọi điện tho i cho H thì không liên l c được, nên chị A cùng chồng là anh Tòng Văn H, sinh năm 1983 đi tìm xe thì thấy chiếc xe mô tô biển kiểm soát: 26B1 - 565.50 để trong quán nhà ông Nguyễn Văn H bản C, xã C nên vào hỏi thì ông H cho biết chiếc xe mô tô trên do H mAg đến bán với số tiền là 9.000.000đ (Chín triệu đồng chẵn. Ngày 12/4/2021 chị A đã có đơn trình báo Công An xã Chiềng Khương, huyện Sông Mã, Sơn La để điều tra, xác minh làm rõ. Công A xã C đến quán nhà ông H làm việc thì H đã tự nguyện giao nộp chiếc xe mô tô biển kiểm soát 26B - 565.50 cùng giấy tờ liên quA cho Công A xã C.
Kết luận đinh giá T sản số 12/KL ngày 23/4/2021 của Hội đồng định giá T sản trong tố t ng hình sự UBND huyện Sông Mã, kết luận: 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu HONDA Wave, màu sơn xAh - b c - đen, biển kiểm soát: 26B1 - 565.50, số khung 469022, số máy 3269084 đã qua sử d ng. Trị giá 7.000.000đ (Bảy triệu đồng chẵn).
Về dân sự: Bị h i chị Cà Thị A đã lấy l i được T sản không yêu cầu bồi thường gì thêm; ông Nguyễn Văn H yêu cầu bị cáo pH trả l i số tiền mua xe là 9.000.000vnđ (Chín triệu đồng chẵn).
Cáo tr ng số:126/CT-VKS ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã, truy tố Luyện Văn H về tội L m d ng tín nhiệm chiếm đo t T sản, theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 175 Bộ luật hình sự.
T i phiên toà, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm a khoản 1 Điều 175, điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 56 và Điều 38 Bộ luật hình sự. Ph t bị cáo từ 9 đến 12 tháng tù. Tổng hợp với 30 tháng tù cho hư ng án treo về tội Trộm cắp T sản t i Bản án số 47/2017/HSST ngày 08/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Buộc bị cáo phải chấp hành hình ph t chung là: 39 đến 42 tháng tù. Bị cáo phải chịu án phí hình sự, dân sự và pH bồi hoàn theo quy định; có quyền kháng cáo.
Bị cáo không có ý kiến trAh luận. Sau khi được nói lời sau cùng bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các T liệu trong hồ sơ v án đã được trAh t ng t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quA điều tra Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quA tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quA tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về xác định tội dAh:
- Khoảng 20 giờ ngày 10/4/2021, Luyện Văn H đến quán nhà chị Cà Thị A Bản C, xã C, Sông Mã, Sơn La gọi 01 chai bia ra ngồi uống một mình. Sau khi uống bia xong H nhớ ra không mAg theo tiền nên đã hỏi mượn của chị A chiếc xe mô tô biển kiểm soát 26B1 - 565.50 với lý do về nhà bố mẹ lấy tiền để trả tiền bia. Sau khi được chị A đồng ý, H đi xe về đến nhà thì bố mẹ H đều không nhà nên không lấy được tiền, H đã dùng thủ đo n giA dối chiếm đo t chiếc xe của chị A mAg đi bán lấy tiền 9 triệu đồng tiêu sài cá nhân và bỏ trốn. Trị giá T sản chiếm đo t theo định giá là 7.000.000vnđ (Bảy triệu đồng).
- T i phiên toà bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình; lời khai nhận hoàn toàn thống nhất với lời khai t i cơ quA Điều tra; phù hợp với nội dung, tội dAh bản Cáo tr ng; lời khai nhận của bị cáo cũng phù hợp với lời khai của người bị h i và lời khai của người có quyền lợi, nghĩa v liên quA cùng các T liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Quá trình xét hỏi, trAh luận không phát sinh tình tiết mới. Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ s để kết luận bị cáo: Luyện Văn H ph m tội "L m d ng tín nhiệm chiếm đo t T sản", tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm a khoản 1 Điều 175 Bộ luật hình sự. Do đó, kh i tố của cơ quA Điều tra và truy tố tội ph m của Viện kiểm sát là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét hành vi ph m tội của các bị cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm ph m quyền quản lý T sản của người khác được pháp luật bảo vệ. Hành vi L m d ng tín nhiệm chiếm đo t T sản của bị cáo gây mất trật tự, A ninh t i địa phương và gây tâm lý bất A trong quần chúng nhân dân. Bị cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, biết hành vi chiếm đo t T sản của người khác là vi ph m pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện. Do đó pH xử lý bị cáo nghiêm khắc và cần cách ly ra khỏi đời sống xã hội một thời giA nhất định để cải t o, giáo d c bị cáo và để phòng ngừa chung.
Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo có một tình tiết tăng nặng là tái ph m, quy định t i điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. C thể: T i Bản án số 47/2017/HSST ngày 08/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên xử ph t bị cáo Luyện Văn H 02 năm 06 tháng tù, nhưng cho hư ng án treo. Thời giA thử thách là 05 năm về tội Trộm cắp T sản. Trong thời giA thử thách bị cáo l i thực hiện hành vi ph m tội mới, do đó Hội đồng xét xử buộc bị cáo pH chấp hành hình ph t của bản án trước và tổng hợp với hình ph t của bản án mới theo quy định t i khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ: T i cơ quA Điều tra và t i phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên được hư ng một tình tiết giảm nhẹ được quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
[5 Về vấn đề khác liên quan:
Đối với ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn P là người mua xe mô tô của bị cáo vào ngày 11/4/2021. Khi mAg chiếc xe mô tô biển kiểm soát 26B1 - 565.50 đến bán thì bị cáo nói là xe mô tô của gia đình và có đầy đủ giấy tờ xe nên ông H và ông Phong không biết chiếc xe mô tô đó là T sản do H ph m tội mà có. Quá trình mua, bán diễn ra bA ngày, có làm giấy tờ mua bán xe và có người chứng kiến việc mua bán xe. Khi ông H phát hiện chiếc xe trên không pH là xe của gia đình bị cáo thì ông H đã tự nguyện giao nộp l i cho Cơ quA Công A. Do đó không đặt vấn đề xử lý đối với Nguyễn Văn H và Nguyễn Văn P về tội Tiêu th T sản do người khác ph m tội mà có là phù hợp, cần chấp nhận.
Về dân sự:
- Người bị h i đã lấy l i được T sản, không có yêu cầu bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Riêng ông Nguyễn Văn H đã bỏ ra khoản tiền 9.000.000 đồng mua xe với bị cáo, nay chưa được bị cáo bồi hoàn, cần buộc bị cáo pH bồi hoàn.
Vật chứng của v án: Chấp nhận việc cơ quA Điều tra đã trả l i chiếc xe mô tô cho chủ s hữu hợp pháp là chị Cà Thị A.
Về hình ph t bổ sung: Bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn và không có T sản nên được miễn hình ph t bổ sung (là ph t tiền).
Về án phí: Bị cáo không thuộc trường hợp được miễn án phí nên pH chịu các khoản án phí theo quy định chung.
QuA điểm của Kiểm sát viên phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 175, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, khoản 2 Điều 56 và Điều 38 Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Luyện Văn H ph m tội: L m d ng tín nhiệm chiếm đo t T sản.
Xử ph t: Luyện Văn H 09 (chín) tháng tù. Tổng hợp với 30 tháng tù cho hư ng án treo về tội Trộm cắp T sản t i Bản án số 47/2017/HSST ngày 08/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Buộc bị cáo phải chấp hành hình ph t chung cho cả hai bản án là: 39 (ba mươi chín) tháng tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày 01/7/2021.
Quyết định t m giam bị cáo 45 ngày, kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
2. Về dân sự: Căn cứ Điều 13 các Điều 584, 585, khoản 1 Điều 586 Bộ luật dân sự. Buộc bị cáo phải bồi hoàn cho ông Nguyễn Văn H: 9.000.000VNĐ. (Chín triệu đồng).
- Quyết định này được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Kể từ ngày bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền pH thi hành án, bên có nghĩa v pH thi hành án còn pH chịu khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định t i các Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời giA chậm trả t i thời điểm thAh toán.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự, các Điều 21, 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Bị cáo pH chịu án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đồng; án phí dân sự 450.000 đồng. Tổng cộng: 650.000 đồng (sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án ngày 28/9/2021. Người bị h i; người có quyền lợi, nghĩa v liên quA có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoăc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: -Toà án tỉnh; -VKS huyện; -Thi hành án hình sự; -Thi hành án dân sự; -Bị cáo; người có QL,NV liên quA; -Sở tư pháp tỉnh; -Lưu HS; -Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ - TOẠ PHIÊN TOÀ Lƣờng Văn Quyết |