vanban.org

Bản án 156/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 04/07/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/07/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông hạm Văn Ch.

Án phí phúc thẩm: Ông hạm Văn Ch không phải ch u, Chi cục Th hành án dân sự huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương hoàn lại cho ông Ch 300.000 đồng đã nộp theo Bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00030400 ngày 14/12/2018. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuy n án (04/7/2019).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Văn Ch kiện Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông hạm Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 156/2019/DS-PT
Ngày 04-7-2019
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Trung

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Th Duy n ng

Ông NG Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chữ Cần – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Trần Th hư c - Kiểm sát vi n.

Vào ngày 04 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 148/2019/TL T-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 25/2018/DS-ST, ngày 30/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 166/2019/QĐ-PT ngày 10 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông hạm Văn Ch, sinh năm 1958; đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà L Ngọc Tr, sinh năm 1963; đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 12/9/2017 và ngày 16/10/2017); có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1985 - Luật sư Văn phòng Luật sư Nguyễn Duy L và Cộng sự thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bình Dương; có mặt.

2. Bị đơn: Ông L Văn H, sinh năm 1971; đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương, đ a chỉ hiện nay: Tổ 7, ấp 2A, xã h, huyện h, tỉnh Bình Dương; có mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông L Văn Tr, sinh năm 1932 (Chết năm 2018). Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Tr gồm:

3.1.1. Ông L Văn Ph, sinh năm 1968; đ a chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.1.2. Bà L Th Nh, sinh năm 1962; đ a chỉ: Ấp 3, xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.1.3. Bà L Th Th, sinh năm 1961; đ a chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.1.4. Ông L Văn H, sinh năm 1971; đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương, đ a chỉ hiện nay: Tổ 7, ấp 2A, xã h, huyện h, tỉnh Bình Dương; có mặt.

3.2. Bà L Ngọc Tr, sinh năm 1963; đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; có mặt.

3.3. Ông hạm Văn Đ, sinh năm 1962; đ a chỉ: Ấp Bình Cơ, xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.4. Ông hạm Văn G, sinh năm 1962; đ a chỉ: Tổ 2, ấp Mỹ Đức, xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.5. Ông hạm Văn B, sinh năm 1929; đ a chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.6. Bà Nguyễn Kim Ch, sinh năm 1967; đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương, đ a chỉ hiện nay: Tổ 7, ấp 2A, xã h, huyện h, tỉnh Bình Dương; có mặt.

3.7. Bà L Th Nh, sinh năm 1962; đ a chỉ: Ấp 3, xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.8. Ông Bồ Thanh L, sinh năm 1978; đ a chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.9. Bà hạm Th Ch2, sinh năm 1958; đ a chỉ: Ấp Mỹ Đức, xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.10. Ông Lê Minh T, sinh năm 1969; đ a chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.11. Bà Bồ Th Đ2, sinh năm 1970; đ a chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.12. Ông Lê Hoàng Nh3, sinh năm 1994; đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương, đ a chỉ hiện nay: Tổ 7, ấp 2A, xã h, huyện h, tỉnh Bình Dương; có mặt.

3.13. Ông Nguyễn Văn B2, sinh năm 1965; đ a chỉ: Ấp Mỹ Đức, xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.14. Ông hạm Văn T2, sinh năm 1974; đ a chỉ: Ấp Mỹ Đức, xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.15. Ông hạm Văn B3, sinh năm 1966; đ a chỉ: Tổ 14, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3.16. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; đ a chỉ: Khu phố 2, th trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Thái Thanh B4 là người đại diện theo pháp luật; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Do có kháng cáo của ông hạm Văn Ch là nguy n đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung bản án sơ thẩm:

Nguy n đơn ông hạm Văn Ch trình bày:

Năm 1963, Ch2h quyền chế độ cũ lập ấp chiến lược, tiến hành chia đất cho 06 hộ dân gồm: ộ ông hạm Văn T3 (cha ông hạm Văn Ch), hộ ông uỳnh Văn , hộ ông Từ Văn C, hộ bà Bồ Th B, hộ bà Nguyễn Th Th và hộ bà A (không rõ họ). Khoảng năm 1966, các hộ ông , ông C, bà A, bà B, bà Thbỏ đi nơi khác sống n n ông hạm Văn T3 quản lý toàn bộ phần đất của cả 04 hộ dân dời đi, diện tích khoảng 12.500 m2. Đối v i diện tích 2.500 m2 của bà Nguyễn Th Th khi dời đi thì ông hạm Văn Th (cha vợ của ông L Văn Tr) sử dụng. Cùng trong năm 1966, cha mẹ ông Ch khai phá th m khoảng 7.500 m2 đối diện v i phần đất 2.500 m2 (cách nhau con đường). Năm 1973, ông hạm Văn T3 chết, để lại cho ông Ch tiếp tục quản lý, sử dụng. Sau năm 1975, ông hạm Văn Ch và ông hạm Văn Th tiến hành đổi đất nhưng không lập văn bản, cụ thể: Ông Ch lấy diện tích 2.500 m2 mà ông Th đang sử dụng (nguồn gốc của bà Th) và ông Th lấy diện tích 7.500 m2 đối diện b n đường. Ông Ch trực tiếp sử dụng toàn bộ phần diện tích đất của 05 hộ dời đi cùng v i phần đất đã đổi v i ông Thạnh, tổng diện tích là 15.000 m2.

Năm 1977, ông L Văn Tr và bà hạm Th G (là cha, mẹ của ông L Văn H) từ nơi khác về xã Bình Mỹ, huyện Tân Uy n (nay là huyện Bắc Tân Uy n), tỉnh Bình Dương sinh sống, có xin ông Ch và mẹ của ông Ch (bà Đoàn Th Đ) ở nhờ phần đất có diện tích khoảng 1.000 m2 nhưng không lập văn bản (thuộc một phần diện tích ông Ch tranh chấp v i ông H). Do có quan hệ họ hàng (bà hạm Th G gọi ông hạm Văn T3 B2 chú) n n gia đình ông Ch đồng ý. Sau đó, gia đình ông Tr cất nhà và canh Tác tại diện tích đất đã mượn.

Năm 1997, ông L Văn Tr và bà hạm Th G đến nhà ông hạm Văn Ch mượn th m khoảng 3.000 m2 đất để canh tác (gần phần đất khoảng 1.000 m2 đã mượn trư c đó) và cam kết trả lại khi ông Ch có Nh cầu. Năm 1999, Nhà nư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đại trà cho người dân, ông L Văn Tr tự đăng ký k khai để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các phần đất ông Ch cho ở nhờ. Ngày 14/7/2000, hộ ông L Văn Tr được Ủy ban nhân dân huyện Tân Uy n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00801/QSDĐ-TU thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương (diện tích tổng cộng 4.847 m2).

Năm 2010, ông L Văn Tr chia đất cho các con, trong đó chia cho ông Lê Văn H diện tích 3.407 m2. Ngày 15/02/2011, ông H được Ủy ban nhân dân huyện Tân Uy n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 00326 thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương.

Ông hạm Văn Ch y u cầu Tòa án buộc ông L Văn H trả diện tích đất 3.407m2 (qua đo đạc thực tế 3.528,2 m2) thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương; về tài sản khác gắn liền v i đất ông Ch không tranh chấp.

Sau khi Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uy n đưa vụ án ra xét xử, ngày 02/11/2018, ông hạm Văn Ch có đơn khởi kiện bổ sung y u cầu Tòa án tuy n bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông L Văn Tr v i ông L Văn H vô hiệu và y u cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 00326 do Ủy ban nhân dân huyện Tân Uy n (nay là huyện Bắc Tân Uy n) cấp ngày 15/02/2011 cho ông L Văn H đối v i thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn ông Lê Văn H trình bày:

Năm 1977, ông hạm Văn Th và bà Nguyễn Th C (là ông bà ngoại của ông H) cho ông L Văn Tr và bà hạm Th Gốm (là cha mẹ ông H) diện tích 3.407 m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương. Năm 2010, ông L Văn Tr làm hợp đồng tặng cho ông H diện tích 3.407 m2. Ngày 15/02/2011, ông H được Ủy ban nhân dân huyện Tân Uy n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 00326 đối v i thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương. Gia đình ông H đã sinh sống tại đây tr n 40 năm (từ năm 1977 đến năm 2018) n n trư c y u cầu khởi kiện của ông Ch thì ông H không đồng ý vì tài sản do ông bà ngoại ông H cho cha mẹ ông H. Sau đó, ông hạm Văn Tr (cha ông H) tặng cho ông H và ông H được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng quy đ nh pháp luật.

Ngƣời kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Lê Văn Tr gồm: Ông Lê Văn Ph, bà Lê Thị Nh, bà Lê Thị Th, ông Lê Văn H trình bày:

Ông Ph, bà Nh, bà Th và ông H là các con của ông L Văn Tr và bà hạm Th G. Năm 2010, ông L Văn Tr tặng cho ông L Văn H diện tích 3.407 m2 (đo đạc thực tế 3.528,2 m2) đối v i thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương đúng theo quy đ nh của pháp luật. Ông hạm Văn Ch khởi kiện đòi ông H trả thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương là không có cơ sở.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Ngọc Tr trình bày:

Bà L Ngọc Tr thống nhất v i phần trình bày của ông hạm Văn Ch, đề ngh Tòa án buộc ông L Văn H trả diện tích 3.407 m2 (qua đo đạc thực tế 3.528,2 m2), nay là thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương cho ông Ch.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Nguyễn Kim Ch, ông Lê Hoàng Nh3 trình bày:

Bà Nguyễn Kim Ch và ông Lê Hoàng Nh3 thống nhất trình bày của ông L Văn H, y u cầu Tòa án không chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Ch.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn Đ trình bày:

Ông hạm Văn Đ có thửa đất số 302, tờ bản đồ 30 giáp thửa đất ông Ch và ông H đang tranh chấp. Do ranh đất đã rõ ràng n n bản vẽ thể hiện diện tích 1,3 m2 thuộc thửa đất số 302 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đ nhưng ông H là người sử dụng thì ông Đ không ý kiến, đề ngh được sử dụng đúng hiện trạng thực tế.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn G trình bày:

Ông hạm Văn G là người sử dụng thửa đất số 303, tờ bản đồ số 30 giáp thửa đất ông Ch và ông H đang tranh chấp. Bản vẽ thể hiện diện tích 1,3m2 thuộc thửa đất số 303, tờ bản đồ số 30 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông G nhưng ông H là người sử dụng ông G không tranh chấp và không có y u cầu gì khác.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn B trình bày:

Ông hạm Văn B có thửa đất số 113, tờ bản đồ 30 giáp thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 đang tranh chấp, ranh đất giữa hai b n được xác đ nh rõ ràng. Bản vẽ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Bắc Tân Uy n thể hiện diện tích 264,5 m2 thuộc thửa đất số 113, tờ bản đồ số 30 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B nhưng thực tế ông H sử dụng. Đối v i diện tích đất này ông B không tranh chấp, không có y u cầu gì.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Nh trình bày:

Bà Nh có thửa đất số 301, tờ bản đồ số 30 giáp v i thửa đất ông Ch và ông H đang tranh chấp, ranh đất giữa hai b n được xác đ nh rõ ràng, không tranh chấp. Qua bản vẽ thể hiện diện tích 0,7 m2 thuộc thửa đất số 301, tờ bản đồ số 30 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nh nhưng thực tế ông H sử dụng, bà Nh không tranh chấp và không có y u cầu gì khác.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bồ Thanh L trình bày:

Ông L là người sử dụng thửa đất số 270, tờ bản đồ 30 giáp thửa đất số 96 tờ bản đồ số 30 ông Ch và ông H đang tranh chấp, ranh đất các thửa đất đã rõ. Bản vẽ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Bắc Tân Uy n thể hiện diện tích 10 m2 thuộc thửa đất số 270 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông L nhưng thực tế ông H sử dụng, ông L không tranh chấp và không có y u cầu.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Ch2 trình bày:

Bà Ch2 có thửa đất số 260, tờ bản đồ số 30 giáp v i đất ông L Văn H, ranh đất giữa hai b n được xác đ nh rõ, không tranh chấp. Bản vẽ thể hiện diện tích 1,5 m2 thuộc thửa đất số 260, tờ bản đồ số 30 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Ch2 nhưng ông H sử dụng. Bà Ch2 không tranh chấp, không có y u cầu gì.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Minh T, bà Bồ Thị Đ2 trình bày:

Ông T và bà Đ2 có thửa đất số 255, tờ bản đồ 30 giáp đất ông L Văn H, ranh đất giữa hai b n đã rõ ràng. Bản vẽ thể hiện diện tích 17,6 m2 thuộc thửa đất số 255, tờ bản đồ số 30 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T, bà Đ2 nhưng ông H sử dụng. Đối v i diện tích đất này ông T và bà Đ2 không tranh chấp, không có y u cầu gì.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn T2 trình bày:

Ông T2 có mua của ông L Văn H một phần đất thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương có chiều ngang 30m, chiều dài hết phần đất v i giá 1.550.000.000 đồng và ông T2 đã trả cho ông H số tiền 650.000.000 đồng. Giữa ông T2 và ông H có lập giấy tay, khi chuẩn b tiến hành thủ tục để chuyển nhượng sang t n thì ông Ch khởi kiện tranh chấp v i ông H. Ông T2 đề ngh Tòa án giải quyết nhanh vụ án để ông T2 và ông H s m thực hiện việc chuyển nhượng như thỏa thuận.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn B2 trình bày:

Ông B2 là người gi i Thệu ông T2 mua một phần thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương của ông H có chiều ngang 30m, chiều dài hết đất v i giá 1.550.000.000 đồng, ông T2 đã trả cho ông H số tiền 650.000.000 đồng, giữa ông T2 và ông H thỏa thuận cụ thể thế nào thì ông B2 không rõ.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn B3 trình bày:

Ông hạm Văn B3 là người mượn thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương của ông L Văn H để trồng mì. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, ông B3 sẽ thanh lý toàn bộ cây mì để trả lại đất cho người được quyền quản lý, sử dụng thửa đất.

Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên trình bày:

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 00326 ngày 15/02/2011 do Ủy ban nhân dân huyện Tân Uy n cấp cho ông L Văn H thực hiện theo đúng quy đ nh tại Điều 23 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguy n và Môi trường. Tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không tiến hành đo đạc thực tế.

Về nguồn gốc sử dụng đất: Ông L Văn H nhận tặng cho từ ông L Văn Tr theo ợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được Văn phòng Công chứng Uy n ưng chứng thực Công chứng số 0005, Quyển số 01-TP/CC-SCC/HNGD ngày 04/01/2011. Đối v i các thửa đất có lấn ranh v i thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30, đề ngh Tòa án li n hệ Ủy ban nhân dân xã Bình Mỹ xác đ nh tính ổn đ nh.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số số 25/2018/DS-ST, ngày 30/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương đã xét xử:

Không chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của ông hạm Văn Ch đối v i ông L Văn H về việc đòi lại tài sản là thửa đất số 96, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương (diện tích đo đạc là 3.528,2 m2).

Ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm còn tuy n về trách nhiệm ch u chi phí đo đạc, thẩm đ nh và đ nh giá tài sản, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 06/12/2018, ông hạm Văn Ch là nguyên đơn có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm y u cầu xét xử phúc thẩm chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn. Tại phi n tòa phúc thẩm, đại diện nguy n đơn giữ nguy n y u cầu kháng cáo.

Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguy n đơn cho r ng:

Nguy n đơn không có ủy quyền cho bà Tr đối v i y u cầu khởi kiện bổ sung về nguồn gốc đất, qua lời khai của người làm chứng và tài liệu chứng cứ thu thập được thì đất là của nguy n đơn. Tòa án cấp sơ thẩm không ghi đầy đủ ý kiến của người làm chứng, lời khai của của b đơn có mâu thu n v i hồ sơ đăng ký đất đai. Nguy n đơn kháng cáo là có cơ sở, đề ngh chấp nhận y u cầu kháng cáo của nguy n đơn.

Ý kiến của Kiểm sát vi n đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương:

Người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Nguy n đơn khởi kiện bổ sung không ủy quyền cho bà Tr, Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết không đầy đủ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn. Ông Chục là người cao tuổi nhưng không xem xét miễn án phí. Diện tích đất tranh chấp b chồng lấn, chưa được làm rõ. Đề ngh ội đồng xét xử chấp nhận một phần y u cầu kháng cáo của nguy n đơn, hủy bản án sơ thẩm để cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.

Sau khi nghi n cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Luật sư và Kiểm sát vi n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Ch có 03 đơn khởi kiện ông H, gồm: Đơn khởi kiện ngày 21/8/2017, nội dung: Y u cầu ông H trả lại 3.407 m2 đất. Đơn khởi kiện bổ sung ngày 12/01/2018, nội dung: Y u cầu ông H trả lại 3.528,2 m2 đất (bổ sung đối v i diện tích đo đạc thực tế tăng 121,2 m2). Đơn khởi kiện bổ sung ngày 02/11/2018, nội dung: Y u cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Tr v i ông H và y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông L Văn H ngày 15/02/2011 tại thửa đất 96 tờ bản đồ số 30. Ông Ch có 02 giấy ủy quyền cho bà Tr tham gia giải quyết vụ án đòi lại diện tích đất 3.407 m2, gồm: Giấy ủy quyền ngày 12/9/2017 và Giấy ủy quyền ngày 16/10/2017. Đối v i 02 đơn khởi kiện bổ sung các ngày 12/01/2018 và 02/11/2018 ông Ch không ủy quyền cho bà Tr. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận để bà Tr làm đại diện cho ông Ch tham gia giải quyết luôn cả 02 y u cầu khởi kiện bổ sung là vượt quá phạm vi ủy quyền, không đúng pháp luật, vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng (các Điều: 85, 86, của Bộ luật Tố tụng dân sự và các Điều: 134, 138, 141, 562, 565 của Bộ luật Dân sự).

Về nội dung: Theo Công văn số 301 ngày 09/02/2018 của UBND huyện Bắc Tân Uy n, Công văn số 569 ngày 15/11/2018 của UBND của xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uy n và bản đồ ngày 24/11/2017 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Tân Uy n thì phần đất ông H sử dụng qua đo đạc thực tế diện tích 3.528,2 m2 có chồng lấn ranh v i các chủ đất liền kề, trong đó có chồng lấn ranh 02 thửa đất số 257 và 95 của ông Ch, nhưng không được Tòa án cấp sơ thẩm thu thập chứng cứ tại cơ quan có thẩm quyền để xác đ nh cụ thể diện tích đất chồng lấn thuộc thửa đất 257 của ông Ch. UBND huyện Bắc Tân Uy n xác đ nh tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H không đo đạc thực tế thửa đất 96 tờ bản đồ số 30. Nếu qua thu thập chứng cứ mà có căn cứ xác đ nh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H thửa đất 96 tờ bản đồ 30 là không đúng pháp luật thì Tòa án cấp sơ thẩm xem xét theo quy đ nh của pháp luật.

Theo giấy đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 11/01/2017 thì ông H (b n nhận cọc) chuyển nhượng đất cho ông B2 (b n đặt cọc) thửa đất 96 tờ bản đồ 30 v i giá 1.480.000.000 đồng và ông H nhận tiền cọc của ông B2. Lời khai của đương sự, ông T2 là người nhận chuyển nhượng đất và đặt tiền cọc cho ông H còn ông B2 chỉ là người môi gi i là có mâu thu n, chưa được đối chất làm rõ.

Tòa án cấp sơ thẩm bác toàn bộ y u cầu khởi kiện của ông Ch, trong khi thửa đất tranh chấp số 96, tờ bản đồ số 30 cấp cho ông H có chồng lấn l n các thửa đất số 95, 257 của ông Ch. Diện tích đất thực tế ông H sử dụng 3.528,2 m2 nhiều hơn diện tích đất 3.407 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 15/02/2011 cho ông L Văn H 121,2 m2 là không đúng pháp luật (khoản 1, 4, 5 Điều 3 Luật Đất đai).

Xét thấy, Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vụ án vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng và thu thập chứng cứ không đầy đủ, cần hủy bản án sơ thẩm để Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo quy đ nh của pháp luật. Y u cầu kháng cáo của nguy n đơn, ý kiến của luật sư nguy n đơn là có cơ sở chấp nhận. Ý kiến của Kiểm sát vi n là phù hợp pháp luật. Về án phí phúc thẩm, do hủy bản án sơ thẩm n n nguy n đơn không phải ch u.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 148, khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 29 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông hạm Văn Ch. ủy Bản án số: 25/2018/DS-ST, ngày 30/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uy n giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

2. Án phí phúc thẩm: Ông hạm Văn Ch không phải ch u, Chi cục Th hành án dân sự huyện Bắc Tân Uy n, tỉnh Bình Dương hoàn lại cho ông Ch 300.000 đồng đã nộp theo Bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00030400 ngày 14/12/2018.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuy n án (04/7/2019)./. Nơi nh n:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- VKSND tỉnh Bình Dương;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TÒA

- Chi cục T ADS huyện Bắc Tân Uyên;

- TAND huyện Bắc Tân Uy n;

- Các đương sự;

- L: ồ sơ, Tòa DS, Tổ CT .

Nguyễn Thành Trung Các Thẩm phán

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa NG Văn Minh Nguyễn Thị Duyên H ng

Nguyễn Thành Trung Nơi nh n:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- VKSND tỉnh Bình Dương;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TÒA

- Chi cục T ADS th xã Dĩ An;

- TAND th xã Dĩ An;

- Các đương sự;

- L: Hồ sơ, Tòa DS, Tổ CT .

Nguyễn Thành Trung Các Thẩm phán

Cỡ chữ