- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng T; Bị đơn: Ông Trần Hồng P"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 2 Điều 08 và khoản 2 Điều 148 Bộ luật Tố tụng D n sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 2 /02/2009 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 156/2017/DS-PT Ngày: 02/8/2017 V/v Tranh ch p quyền s dụng đ t. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng ê Hồng Nư c
Các Thẩm phán:
ng B i V n Phương
ng Đinh Chí T m
- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thị im Xuy n, Thư k Tòa án, Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: ng B i V n Th n, iểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 06/7, 20/7 và ngày 02/8/201 , tại trụ sở Tòa án nh n d n T nh xét x phúc thẩm công khai vụ án thụ l số 20 /2016/T PT-DS ngày 04 tháng 10 n m 2016 về tranh ch p quyền s dụng đ t.
Do bản án d n sự sơ thẩm số 25/2016/DS-ST ngày 25 tháng 8 n m 2016 c a Tòa án nh n d n thành phố S bị kháng cáo;
Theo Quy t định đưa vụ án ra xét x phúc thẩm số 120/2017/QĐ – PT ngày 02 tháng 6 n m 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng T, sinh n m 1982. C m t
Địa ch : Kh m T, phư ng , thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a anh T: uật sư Nguyễn Huy C, V n phòng uật sư G, thuộc Đoàn uật sư t nh Trà Vinh. Vắng m t ngày 02/8/201
2. đơn: ng Trần Hồng P, sinh n m 1945;
Ngư i đại diện theo y quyền c a ông P: NLQ2, sinh n m 19 2, theo v n bản y quyền ngày 18/8/2015. C m t
C ng địa ch : Kh m T, phư ng , thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3. Ngư i c quy n i ngh a v iên quan:
3.1 NLQ1, sinh n m 1946;
3.2 NLQ2, sinh n m 19 2;
3.3 NLQ3, sinh n m 19 6;
3.4 NLQ4, sinh n m 1981;
Ngư i đại diện theo y quyền c a NLQ1, NLQ3, NLQ4: NLQ2, sinh n m 1972, theo v n bản y quyền ngày 04/9/2015. C m t
C ng địa ch : Kh m T, phư ng , thành phố S, t nh Đồng Tháp.
3.5 Ủy Ban nh n d n thành phố S.
Đại diện theo pháp luật: ng V Thanh T – Chức vụ: Ch tịch Ủy Ban nh n d n thành phố S.
Đại diện theo y quyền: ng Nguyễn V n H – Chức vụ: Ph Ch tịch Ủy Ban nh n d n thành phố S. Vắng m t
4. Ngư i kháng cáo: Anh Trần Hoàng T là nguyên đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn anh Trần Hoàng T trình bày: Nguồn gốc phần đ t anh tranh ch p v i ông P trư c đ y là c a ông nội anh T để lại cho cha anh là ông Trần V n X. N m 1992, ông X đư c c p Gi y chứng nhận quyền s dụng đ t vi t tắt Gi y CNQSDĐ . N m 200 , c p đổi và cũng trong n m 200 ông X làm th tục t ng cho phần đ t cho anh T. Ngày 10/4/200 , anh T đư c c p Gi y CNQSDĐ th a số 19, t bản đồ số 29, diện tích 2.94 ,9m2. N m 1977, do cuộc sống gia đình ông Trần Hồng P kh kh n, không c ch ở nên xin ở nh trong c n nhà d ng để chứa ph n rơm trồng hoa kiểng rộng khoảng m, dài 8m c a ông Trần V n X. Gia đình ông P đã s a chữa và n i rộng c n nhà v i chiều ngang khoảng 4m, dài khoảng 10m mà không c hỏi ki n c a ông X. N m 2004, hộ ông P lại tự đ ng c c xuống mương, làm nhà sàn phía trư c rộng khoảng m, dài 4m. hoảng một n m sau thì hộ ông P lại ti p tục làm nhà sàn bên hông nhà chính, chiều ngang 3m, dài 10m. N m 2015, ti p tục che thêm mái tole, ngang 2,5m, dài 10m mà không c hỏi ki n anh T.
Nay anh T yêu cầu hộ ông P di d i nhà, ch t d n c y trồng trên đ t để trả lại phần đ t diện tích thực t đo đạc 165,8m2 thuộc một phần th a số 19, t bản đồ số 29, diện tích 2.94 ,9m2 do anh T đứng tên quyền s dụng đ t, t a lạc tại h m T, phư ng L, thành phố S, t nh Đồng Tháp. Gồm các mốc 9,10,11,12 hình 1 và các mốc 1,2, ,4,5,6, ,8 hình 2 theo mãnh trích đo số 124-2015 ngày 11/01/2016 c a V n phòng đ ng k quyền s dụng đ t thành phố S. Anh T tự nguyện h tr chi phí di d i cho hộ ông P số tiền là 5.000.000đ.
Trư ng h p ông P đư c ti p tục s dụng phần đ t trên thì anh T yêu cầu ông P trả lại giá trị đ t theo giá thị trư ng là 1.000.000đ/m2. Đối v i 02 c y mận c a anh T trồng trên đ t thì anh T di d i khi c nhu cầu s dụng, không yêu cầu ông P bồi thư ng. Ngoài ra, anh T không c yêu cầu gì khác.
- Bị đơn ông Trần Hồng P trình bày: Vào n m 19 5, do th y hoàn cảnh gia đình ông kh kh n nên ông Trần V n X là chú ruột kêu cho phần đ t để canh tác và c t nhà. Ngày 20/8/19 9, ông X c làm gi y cho đ t cho đư c Ban nông nghiệp xã L xác nhận. Đ n n m 1990, ông đã s a chữa nhà và làm nhà vệ sinh diện tích thực t s dụng hiện nay là 165,8m2. Trong suốt quá trình s dụng ông X không c tranh ch p. ng cũng không bi t ông X đư c c p quyền s dụng đ t và không th y cơ quan chuyên môn đ n đo đạc để c p Gi y CNQSDĐ cho ông X ho c anh T. Đồng th i ông không nhận đư c b t k v n bản nào c a cơ quan c thẩm quyền thu hồi phần đ t đang s dụng. Hiện tại, ông đã s dụng ổn định từ n m 19 5 và diện tích s dụng thực t đo đạc 165,8m2. Nay ông không đồng di d i nhà, c y trồng trên đ t để trả lại phần đ t diện tích thực t đo đạc 165,8m2 thuộc một phần th a số 19, t bản đồ số 29 do anh T đứng tên, t a lạc tại kh m T, phư ng L, thành phố S, t nh Đồng Tháp. Gồm các mốc 9,10,11,12 hình 1 và các mốc 1,2, ,4,5,6, ,8 hình 2 theo mãnh trích đo số 124-2015 ngày 11/01/2016 c a V n phòng đ ng k quyền s dụng đ t thành phố S theo yêu cầu c a anh T. Đồng th i, ông P yêu cầu Tòa án h y một phần gi y chứng nhận quyền s dụng đ t c a anh T tại th a số 19, t bản đồ số 29 để công nhận cho ông P đư c ti p tục s dụng diện tích 165,8 m2 đo đạc lại 1 4m2).
Trư ng h p phải trả lại đ t cho anh T thì yêu cầu anh T bồi thư ng giá trị c y trồng, vật ki n trúc trên đ t theo biên bản định giá ngày 01/10/2015 c a Hội đồng định giá. Ngoài ra ông P không c yêu cầu gì khác.
- Ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan NLQ1, NLQ3, NLQ4 c ng y quyền cho NLQ2 trình bày: Thống nh t theo ki n c a ông P trình bày và không c yêu cầu gì khác.
- Ngư i c quyền l i và ngh a vụ liên quan Ủy ban nh n d n thành phố S y quyền cho ông Nguyễn V n H trình bày: Việc Ủy ban c p gi y CNQSDĐ cho ông Trần V n X và anh Trần Hoàng T đối v i th a 19, t bản đồ 29, diện lích 2.94 ,9m2 là đúng theo trình tự th tục luật định. Đối v i việc ông Trần Hồng P yêu cầu h y một phần gi y chứng nhận QSD đ t c p cho anh Trần Hoàng T để công nhận 165,8m2 cho ông Trần Hồng P là không c cơ sở. Ủy ban không c yêu cầu gì khác đề nghị Tòa án xem xét giải quy t vụ án theo qui định c a pháp luật.
- Tại quy t định bản án sơ thẩm số 25/2016/DS-ST ngày 25 tháng 8 n m 2016 c a Toà án nh n d n thành phố S đã x :
Ch p nhận một phần yêu cầu c a anh Trần Hoàng T yêu cầu ông Trần Hồng P trả lại giá trị quvền s dụng đ t đo đạc thực t là 165,8 m2 thuộc một phần th a số 19, t bản đồ số 29, trong diện tích 2.94 ,9m2 do anh T đứng tên Gi y CNQSDĐ c p ngày 0/01/200 .
ng Trần Hồng P, NLQ1, NLQ3, NLQ4 và NLQ2 đư c ti p tục s dụng; phần đ t c diện tích đo đạc thực t là 165,8 m2 thuộc một phần th a số 19, t bản đồ số 29, diện tích c p gi y là 2.94 ,9m2 do anh T đứng tên Gi y CNQSDĐ, t a lạc tại kh m T, phư ng L, thành phố S, t nh Đồng Tháp. Gồm các mốc 9,10,11,12 hình 1 và các mốc 1,2, ,4,5,6, ,8 hình 2 theo mãnh trích đo số 124-2015 ngày 11/01/2016 c a V n phòng đ ng k quyền s dụng đ t thành phố S C mãnh trích đo kèm theo .
Buộc ông Trần Hồng P, N Q1, N Q , N Q4 và N Q2 liên đ i trả giá trị quyền s dụng đ t cho anh Trần Hoàng T số tiền 19.896.000đ Mư i chín triệu tám tr m chín mươi sáu ngàn đồng .
Các đương sự c trách nhiệm đ n cơ quan nhà nư c c thẩm quyền đ ng k , điều ch nh và kê khai để đư c c p quyền s dụng đ t theo qui định c a pháp luật.
Án phí d n sự sơ thẩm:
+ Anh Trần Hoàng T nộp .295.200đ án phí d n sự sơ thẩm .
+ Anh Trần Hoàng T đã nộp tiền tạm ứng án phí ngày 10/08/2015 theo biên lai số 0 1208 là 450.000đ, ngày 2 /02/2016 theo biên lai số 0 9284 là 100.000đ tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố S. Sau khi kh u trừ tiền tạm ứng án phí anh Trần Hoàng T còn phải nộp ti p 6. 45.200đ án phí d n sự sơ thẩm.
+ ng Trần Hồng P, NLQ1, NLQ3, NLQ4 và NLQ2 liên đ i nộp 994.800đ án phí d n sự sơ thẩm.
Về chi phí thẩm định, định giá :
+ ng Trần Hồng P, N Q1, N Q , N Q4 và N Q2 liên đ i chịu tiền lệ phí đo đạc, thẩm định định giá là .292.000 đồng để hoàn trả cho anh Trần Hoàng T.
ể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án c a anh Trần Hoàng T n u ông Trần Hồng P, N Q1, N Q , N Q4 và N Q2 chưa thi hành xong số tiền trên thì còn phải chịu lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi su t cơ bản do Ng n hàng Nhà nư c công bố tại th i điểm thi hành án, tương ứng v i th i điểm chưa thi hành án.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên th i hạn, quyền kháng cáo, quyền và ngh a vụ, th i hiệu thi hành án c a các đương sự.
- Sau khi xét x sơ thẩm ngày 05/9/2016, anh Trần Hoàng T kháng cáo toàn bộ bản án d n sự sơ thẩm số 25/2016/STDS ngày 25/8/2016 c a Tòa án nh n d n thành phố S. Anh T yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm h y toàn bộ bản án d n sự sơ thẩm để xét x lại theo th tục chung.
- Tại Tòa án c p phúc thẩm:
uật sư Nguyễn Huy C ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a anh T trình bày: Về cơ sở pháp l : ng X đã đư c c p Gi y chứng nhận quyền s dụng đ t từ n m 1992, sau đ t ng cho và anh T đư c c p Gi y chứng nhận quyền s dụng đ t, như vậy kh ng định anh T là ngư i đư c quyền s dụng đ t c quyền đòi lại đ t cho ở nh , phải đư c pháp luật bảo vệ. Đối v i, gi y tay ch xác định cho ông P 1,5 công đ t ruộng để làm không n i cho ở. M c d ông P đã ở trên đ t đang tranh ch p trên 0 n m là ở nh , thể hiện qua việc ông X đư c c p gi y, còn ông P không c ch hay thực hiện việc đ ng k để c p gi y. Về tính h p pháp c a bản án sơ thẩm, các quy định pháp luật Tòa án c p sơ thẩm áp dụng là không đúng. N u áp dụng phải để bảo vệ quyền l i cho anh T m i đúng. Về ngư i đại diện cho phía bị đơn ch y quyền tham gia tố tụng tại tòa án c p phúc thẩm và thi hành án, cũng không ghi r th i gian y quyền, nên h p đồng y quyền bên bị đơn đã h t hiệu lực trư c khi xét x sơ thẩm. Về đạo đức xã hội, gia đình anh T đã giúp đ cho gia đình ông P lúc kh kh n nay lại không chịu di d i s làm m t lòng tin c a ngư i d n vì lo lắng cho ở nh chắn chắc s m t đ t. Từ những c n cứ trên yêu cầu Hội đồng xét x ch p nhận yêu cầu kháng cáo c a anh T, buộc hộ ông P di d i nhà để trả lại đ t cho anh T.
Đại diện Viện kiểm sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát biểu: Từ khi thụ l vụ án và quá trình giải quy t vụ án Thẩm phán thụ l giải quy t vụ án đúng các quy định pháp luật. Quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét x phúc thẩm đã ti n hành đúng trình tự th tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đương sự ch p hành tốt nội quy phiên tòa. Về đư ng lối xét x , Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét x phúc thẩm ch p nhận một phần kháng cáo c a anh Trần Hoàng T, s a bản án d n sự sơ thẩm theo hư ng ch p nhận cho hộ ông Trần Hồng P s dụng diện tích 1 ,8m2 và trả giá trị đ t cho anh T, buộc hộ ông P di d i nhà vệ sinh, trụ điện và sàn nư c.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ c trong hồ sơ, đư c thẩm tra tại phiên tòa, c n cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, l i phát biểu c a đại diện Viện kiểm sát:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hội đồng xét x xét th y yêu cầu kháng cáo c a anh Trần Hoàng T là c c n cứ ch p nhận một phần. Bởi l ,
Xác định hộ ông P đang ở nh trên đ t anh Trần Hoàng T. Do các bên đều thừa nhận nguồn gốc đ t đang tranh ch p là c a ông Trần V n X cha ruột c a anh Trần Hoàng T để lại. Tuy nhiên, hộ ông Trần Hồng P cho r ng ngày 20/8/19 9 ông X đã làm gi y cho đ t ông P s dụng. Tuy nhiên c n cứ vào Gi y cho đ t ngày 20/8/19 9 không thể hiện việc ông X cho ông P đư c quyền s dụng đối v i diện tích đ t đang tranh ch p. N m 1992 ông X đ ng k , kê khai và đư c c p Gi y chứng nhận lần đầu, n m 200 c p đổi Gi y chứng nhận quyền s dụng đ t. Cũng n m 200 , ông X thực hiện th tục t ng cho toàn bộ quyền s dụng đ t cho anh T. M t khác, hộ ông P cho r ng đư c ông X cho đ t từ n m 1989 nhưng không kê khai, đ ng k quyền s dụng đ t là thể hiện thức ở nh . Đồng th i, Tòa án c p sơ thẩm buộc hộ ông P trả giá trị đ t cho anh T để ti p tục s dụng diện tích 165,8m2, hộ ông P không c kháng cáo nên Tòa án c p sơ thẩm xác định hộ ông P ở nh là c c n cứ.
Quá trình s dụng đ t và nhu cầu s dụng đ t c a hộ ông P: M c d l i khai c a các bên về th i gian hộ ông P ở trên đ t tranh ch p c m u thu n. Anh T cho r ng ông P ở từ n m 19 , ông P cho r ng ở từ n m 19 5. Như vậy về m t th i gian ch chênh lệch 02 n m, nên xác định khoảng n m 19 5-19 hộ ông P đã sinh sống trên đ t tranh ch p cho đ n nay. Anh T cho r ng trong quá trình s dụng đ t hộ ông P cơi n i, l n chi m đ t nên xảy ra tranh ch p, tuy nhiên từ khi hộ ông P về ở đ n n m 2011, anh T không c phát sinh tranh ch p. Hiện nay, hộ ông P cũng không c ch ở nào khác.
Từ hai ph n tích trên, Hội đồng xét x phúc thẩm xác định nguồn gốc đ t đang tranh ch p c a là c a ông Trần V n X do ông bà để lại. Hiện nay, hộ ông P không c ch ở nào khác, nguồn gốc đ t cũng c a ông bà để lại nên Tòa án c p sơ thẩm ch p nhận một phần yêu cầu khởi kiện c a anh T, công nhận hộ P đư c ti p tục s dụng đ t và trả giá trị cho anh T là ph h p thực t và đạo đức xã hội.
Tuy nhiên, sau khi Tòa án c p phúc thẩm ti n hành xem xét, thẩm định tại ch và định giá lại, xét th y c sự chênh lệch nhau: Ranh gi i do anh T xác định gồm 4, diện tích 9 ,6m2, từ các mốc M17, M18, M19, M20, M21, M22, M23, M24, M25, M26 về mốc M1 và 10, diện tích 2,6m2, từ các mốc M27, M28, M15, M29 về mốc M2 . Tổng diện tích 96,20m2. Ranh gi i do ông P xác định gồm các 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10, tổng diện tích 174,5m2. Như vậy, sau khi đo đạc diện tích tranh ch p c khác so v i c p sơ thẩm. Xem xét hiện trạng s dụng, Hội đồng xét x xét th y trong tổng thể các công trình ki n trúc gắn liền v i đ t c : nhà vệ sinh ch c diện tích 2,6m2 tại 10), trụ điện k t c u cột xi m ng tại 9); sàn nư c diện tích ,5m2 tại
. Các công trình nêu trên n m r i gạc so v i nhà chính c a ông P, n m trong diện đ t còn lại c a anh T làm cho đ t manh mún, kh s dụng. N u giữ nguyên hiện trạng như Tòa án c p sơ thẩm s không c p Gi y CNQSDĐ cho hộ ông P đư c và việc s dụng đ t c a các bên không hiệu quả, không thuận tiện. M t khác, hiện trạng s dụng tại phần nhà phụ 5 giao cho hộ ông P s dụng nhưng các bên thừa nhận c hai c y mận c a anh T trồng, nên anh T phải tự di d i. Nên cần ch p nhận cho hộ ông P đư c ti p tục s dụng phần đ t thuộc các mốc M8, M37, M36, M33, M32, M19, M18, M17, M30, M23, M22, M10, M9 về mốc M8, tổng diện tích 1 ,8m2.
Từ những ph n tích trên, Hội đồng xét x s a bản án d n sự sơ thẩm, ch p nhận cho hộ ông P s dụng diện tích đ t 1 ,8m2. Hộ ông P phải trả giá trị đ t cho anh T. C n cứ vào biên bản định giá tài sản ngày 10/01/201 , Hội đồng định giá thống nh t giá trị đ t đang tranh ch p loại đ t trồng c y l u n m, thuộc khu vực 1, vị trí 1 giá 1 2.000đồng/m2. Như vậy, giá trị đ t hộ ông P phải trả cho anh T là: 1 ,8m2 x 1 2.000 đồng 1 .661.600 đồng và buộc hộ ông P di d i nhà vệ sinh, trụ điện, sàn nư c, 02 c y gáo, 01 c y bồ đề. Anh T phải di d i 02 c y mận.
5 Đối v i án phí d n sự:
Án phí d n sự sơ thẩm Tòa án c p sơ thẩm tính cho anh T phải nộp .295.200 đồng dựa trên yêu cầu trả giá trị 1.000.000 đồng/m2 là không đúng quy định pháp luật nên s a bản án phần này.
Do s a bản án d n sự sơ thẩm nên anh T không phải chịu án phí d n sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật Tố tụng D n sự.
Đối v i chi phí thẩm định, định giá: Do ch p nhận một phần yêu cầu khởi kiện c a anh T và s a bản án d n sự sơ thẩm nên hộ ông P phải chịu toàn bộ chi phí thẩm định, định giá tài sản.
uật sư Nguyễn Huy C là ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a anh Trần Hoàng T yêu cầu Hội đồng xét x ch p nhận yêu cầu kháng cáo c a anh T, buộc hộ ông P di d i nhà để trả lại đ t cho anh T là c c n cứ ch p nhận một phần.
Viện kiểm sát nh n d n t nh Đồng Tháp đề nghị ch p nhận một phần kháng cáo c a anh Trần Hoàng T, s a bản án d n sự sơ thẩm theo hư ng ch p nhận cho hộ ông Trần Hồng P s dụng diện tích 1 ,8m2 và trả giá trị đ t cho anh T, buộc hộ ông P di d i nhà vệ sinh, trụ điện và sàn nư c là c c n cứ nên ch p nhận.
Vì các ẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên Xử:
C n cứ khoản 2 Điều 08 và khoản 2 Điều 148 Bộ luật Tố tụng D n sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 2 /02/2009 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Ch p nhận một phần yêu cầu kháng cáo c a anh Trần Hoàng T.
2. S a bản án d n sự sơ thẩm số 25/2016/DS-ST ngày 25/8/2016 c a Tòa án nh n d n thành phố S.
3. Ch p nhận một phần yêu cầu c a anh Trần Hoàng T yêu cầu hộ ông Trần Hồng P di d i nhà, c y trồng trên đ t để trả lại phần đ t diện tích thực t đo đạc 165,8 m2 thuộc một phần th a số 19, t bản đồ số 29, t a lạc tại kh m T, phư ng L, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
4. Hộ ông Trần Hồng P, N Q1, N Q , N Q4 và N Q2 đư c ti p tục s dụng diện tích đ t 1 ,8m2, từ mốc M8, M37, M36, M33, M32, M19, M18, M17, M30, M23, M22, M10, M9 về mốc M8, thuộc một phần th a số 19, t bản đồ số 29 do anh Trần Hoàng T đứng tên Gi y chứng nhận quyền s đ t, t a lạc tại kh m T, phư ng L, thành phố S, t nh Đồng Tháp. c Sơ đồ đo đạc và sơ đồ mốc ngày 01/6/201 c a Trung t m
thuật Tài nguyên và Môi trư ng Đồng Tháp kèm theo .
Hộ ông Trần Hồng P, NLQ1, NLQ3, NLQ4, NLQ2 và anh Trần Hoàng T đư c đ n cơ quan Nhà nư c c thẩm quyền để đ ng k , kê khai, điều ch nh quyền s dụng đ t theo quy định pháp luật.
5. Buộc hộ ông Trần Hồng P, N Q1, N Q , N Q4 và N Q2 trả cho anh Trần Hoàng T giá trị diện tích đ t 1 ,8m2 nêu trên v i số tiền 1 .661.600 đồng.
ể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án c a anh Trần Hoàng T n u hộ ông Trần Hồng P, N Q1, N Q , N Q4 và N Q2 chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải chịu lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi su t cơ bản do Ng n hàng Nhà nư c công bố tại th i điểm thi hành án, tương v i th i gian chưa thi hành án.
6. Buộc hộ ông Trần Hồng P, N Q1, N Q , N Q4 và N Q2 tháo dở, di d i công trình ki n trúc sau đ y để trả lại đ t cho anh Trần Hoàng T:
- 01 Trụ điện: cột xi m ng tại 9) .
- 01 Nhà vệ sinh: Diện tích 2,6m2 từ các mốc M15, M29, M2 , M28 về M15. t c u vách tư ng, l p tol, l t gạch men, c hố tự hoại tại 10).
- 01 sàn nư c: Diện tích ,5m2, từ các mốc M , M 4, M 5, M 6 về mốc M33. t c u l t dal, l p tole, khung g tạp tại
.
- 02 c y gáo, 01 c y bồ đề.
7. Buộc anh Trần Hoàng T di d i 02 c y mận tại 5.
C Sơ đồ đo đạc, sơ đồ mốc ngày 01/6/201 c a Trung t m
thuật Tài nguyên và Môi trư ng Đồng Tháp và biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 11/01/201 c a Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp kèm theo .
8. Án phí d n sự sơ thẩm:
- Anh Trần Hoàng T phải chịu 200.000 đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm. Nhưng đư c kh u trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 450.000 đồng theo biên lai số 0 1208 ngày 10/8/2015 và 100.000 đồng theo biên lai số 0 9284 ngày 2 /02/2016 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố S. Anh Trần Hoàng T đư c nhận lại 50.000 đồng.
- Hộ ông Trần Hồng P, N Q1, N Q , N Q4 và N Q2 phải chịu 88 .000 đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm.
9. Án phí d n sự phúc thẩm: Anh Trần Hoàng T không phải chịu án phí d n sự phúc thẩm. Anh Trần Hoàng T đư c nhận lại 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí kháng cáo đã nộp theo biên lai số 06057 ngày 05/9/2016 tại Chi cục Thi hành án D n sự thành phố S.
10. Chi phí thẩm định, định giá:
- Chi phí thẩm định, định giá sơ thẩm: Hộ ông Trần Hồng P, NLQ1, N Q , N Q4 và NLQ2 liên đ i chịu tiền lệ phí đo đạc, thẩm định, định giá là .292.000 đồng để hoàn trả cho anh Trần Hoàng T, do anh T đã tạm ứng trư c.
- Chi phí thẩm định, định giá phúc thẩm: Hộ ông Trần Hồng P, NLQ1, N Q , N Q4 và N Q2 liên đ i chịu tiền lệ phí đo đạc, thẩm định, định giá là 5.95 .1 4 đồng để hoàn trả cho anh Trần Hoàng T, do anh T đã tạm ứng trư c.
Trong trư ng h p bản án, quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự s a đổi, bổ sung n m 2014 thì ngư i đư c thi hành án, ngư i phải thi hành án c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, , a, b và 9 uật Thi hành án d n sự s a đổi, bổ sung n m 2014 th i hiệu thi hành án d n sự đư c thực hiện theo quy định tại Điều 0 uật Thi hành án d n sự s a đổi bổ sung n m 2014.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ- T TAND T nh; - V SND T nh; - TAND Tp S; - Chi cục THADS Tp S; - Đương sự; - ưu: VT, HSVA, TDS x. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã k Lê Hồng Nước |