vanban.org

Bản án 155/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 11/07/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Mùa Thị N - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 155/2024/HS-ST
Ngày 11-7-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Thị Hải Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Yên và à Đỗ Thị Chúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th y Linh, Th

T a án nh n d n huyện Mộc Ch u, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thủy, Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở T a án nh n d n huyện Mộc Ch u, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số 164/2024/TLST-HS ngày 14 tháng 6 năm 2024 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử sơ thẩm số 164/2024/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 7 năm 2024 đối với:

Bị cáo: Mùa Thị N, sinh ngày 01/01/1982 tại huyện V n Hồ, tỉnh Sơn La; nơi th ờng trú: Bản L, xã L, huyện V, tỉnh Sơn La; nơi ở hiện tại: Tiểu hu C, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): Không iết chữ; d n tộc: Mông; giới t nh: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; đảng phái, đoàn thể: Không; con ông Mùa A V và à Sồng Thị M (đều đã chết); ị cáo có chồng là Giàng A S và 02 con; tiền án, tiền sự: Không; ị cáo ị tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/4/2024. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Tráng Thị V, sinh năm: 1992; nơi c trú: Bản P, xã V, huyện V, tỉnh Sơn La. Có mặt.

Người phiên dịch: Anh Sồng A P, sinh năm: 1985; nơi c trú: Tiểu hu M, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 12 giờ ngày 19/4/2024, tổ công tác Công an thị trấn Nông Tr ờng Mộc Ch u làm nhiệm vụ tại tiểu hu 19/5, thị trấn Nông Tr ờng Mộc Ch u tiến hành kiểm tra đối với xe máy nhãn hiệu Honda iển iểm soát 26P1-070.10 do M a Thị N điều hiển. Qua iểm tra phát hiện N đang c m trong tay trái 01 gói nilon màu xanh ên trong đựng 10 viên nén màu hồng nghi là Methamphetamine. M a Thị N khai nhận đó là ma túy của N cất giấu để sử dụng cho ản th n. Căn cứ hành vi vi phạm của M a Thị N, tổ công tác đã lập iên ản ắt ng ời phạm tội quả tang, thu giữ niêm phong vật chứng và d n giải M a Thị N àn giao cho cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Mộc Ch u để điều tra, làm r .

Ngày 19/4/2024, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Mộc Ch u đã tiến hành xác định hối l ợng 10 viên nén màu hồng thu giữ của M a Thị N đ ợc 0,99 gam, lấy 05 viên có hối l ợng 0,45 gam làm m u tr ng c u giám định, m u có hiệu N.

Ngày 19/4/2024, Công an thị trấn Nông Tr ờng Mộc Châu kiểm tra nội dung thông tin l u trữ trong điện thoại di động nhãn hiệu VIVO, loại 1906 của Mùa Thị N. Kết quả kiểm tra: Danh bạ và nhật ký cuộc gọi đi, đến, cuộc gọi nhỡ đều trống.

Tại Kết luận giám định số 939 ngày 21/4/2024 của phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La ết luận: “Mẫu ký hiệu N g i giám định là ma túy; loại Methamphetamine; khối lượng của mẫu g i giám định là 0,49 gam. Khối lượng ma túy thu giữ là 0,99 gam; loại Methamphetamine.”

Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo Mùa Thị N khai nhận: Bản th n nghiện chất ma túy. Khoảng 10 giờ ngày 19/4/2024, Nông đang đi làm thuê ở tiểu hu 19/5, thị trấn Nông Tr ờng Mộc Ch u thì có một ng ời phụ nữ hông quen iết gọi điện thoại trao đổi án ma túy cho N, N đồng và hỏi mua 300.000 đồng ma túy, hẹn a ngày sau trả tiền và thống nhất ma túy để d ới viên gạch x y nhà ở ngã 3 tiểu hu 19/5, thị trấn Nông Tr ờng Mộc Ch u, Nông sẽ đến lấy. Sau đó N xóa số điện thoại đã gọi đến trong danh ạ và hông nhớ số điện thoại đã xóa, hông l u số điện thoại của ng ời án ma túy, sau hi mua đ ợc ma túy đã xóa lịch sử cuộc gọi, rồi N điều hiển xe máy iển iểm soát 26P1-070.10 đi đến ngã 3 tiểu hu 19/5, thị trấn Nông Tr ờng Mộc Ch u, Nông thấy viên gạch x y nhà màu trắng, N lật viên gạch thấy có 01 gói nilon màu xanh đựng 10 viên hồng phiến, N lấy gói ma túy c m trong tay rồi điều hiển xe máy đi về. Trên đ ờng đi về gặp tổ công tác công an thị trấn Nông Tr ờng Mộc Ch u iểm tra, phát hiện và ắt quả tang.

Đối với chiếc xe máy iển iểm soát 26P1-070.10, quá trình điều tra xác định là tài sản của Tráng Thị V trú tại ản P, xã V, huyện V, tỉnh Sơn La là em d u của N cho N m ợn làm ph ơng tiện đi lại. Việc N sử dụng xe máy đi mua ma túy, V hông iết và hông liên quan. Ngày 10/6/2024, cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Mộc Ch u đã giao trả chiếc xe máy trên cho Tráng Thị V.

Đối với ng ời phụ nữ gọi điện thoại để bán ma túy cho Mùa Thị N nh N khai nhận, quá trình điều tra không xác định đ ợc lai lịch, địa chỉ, do đó không có căn cứ để điều tra, làm rõ.

Cáo trạng số 109/CT-VKS ngày 13/6/2024 của Viện iểm sát nh n d n huyện Mộc Ch u truy tố ị can M a Thị N về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên t a, đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện Mộc Ch u giữ nguyên cáo trạng truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên ố ị cáo M a Thị N phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và áp dụng các căn cứ pháp luật nh sau:

1. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249, điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự:

Xử phạt ị cáo M a Thị N từ 21 tháng đến 24 tháng tù.

Không áp dụng hình phạt ổ sung (phạt tiền) đối với ị cáo.

2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ điểm a, c hoản 1, hoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự; hoản 1, điểm a, c hoản 2, điểm a hoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Ghi nhận việc cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Mộc Ch u trao trả 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Wave RSX màu đỏ đen, số máy JA38E0511441, số hung RLHJA3817KY034683, iển iểm soát 26P1-070.10, đã qua sử dụng cho chị Tráng Thị V.

Tịch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu VIVO loại 1906, vỏ màu xanh thu giữ của M a Thị N.

Tịch thu tiêu hủy: 01 phong ì niêm phong mặt tr ớc ghi “Vật chứng còn lại vụ M a Thị N. Bắt ngày 19/4/2024 (Vỏ niêm phong an đ u, mảnh nilon màu xanh, túi nilon màu trắng đựng 05 viên nén màu hồng có hối l ợng 0,50gam)”; 01 phong ì niêm phong mặt tr ớc ghi “Test thử ma túy của Mùa Thị N – SN 1982. Ngày 19/4/2024. Kết quả: Âm t nh”; 01 phong ì d ng để niêm phong chiếc điện thoại di động thu giữ của M a Thị N; 01 sim điện thoại số 0359718173 đ ợc lắp trong chiếc điện thoại di động thu giữ của M a Thị N.

3. Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Sau hi đại diện Viện iểm sát phát iểu quan điểm xử l các vấn đề của vụ án. Bị cáo, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhất tr với nội dung cáo trạng đã truy tố và quan điểm của đại diện Viện iểm sát tại phiên t a, ị cáo, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có iến tranh luận gì.

Lời nói sau c ng: Bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy như sau:

[1] Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huyện Mộc Ch u, Điều tra viên, Viện Kiểm sát nh n d n huyện Mộc Ch u, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hông có iến, hiếu nại về hành vi của cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Về tội danh: Tại phiên t a ị cáo Mùa Thị N hai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình nh đã hai tại cơ quan điều tra. Số ma túy tổ công tác Công an thị trấn Nông Tr ờng Mộc Ch u thu giữ của ị cáo vào ngày 19/4/2024 có nguồn gốc do ị cáo mua đ ợc của một ng ời phụ nữ hông quen iết qua điện thoại 10 viên nén màu hồng với giá 300.000 đồng, mục đ ch sử dụng cho ản th n.

Xét lời hai của ị cáo là hoàn toàn tự nguyện và ph hợp với iên ản ắt ng ời phạm tội quả tang do tổ công tác Công an thị trấn Nông Tr ờng Mộc Châu lập vào hồi 11 giờ 00 phút ngày 19/4/2024; iên ản niêm phong đồ vật, tài liệu ị tạm giữ; iên ản mở niêm phong đồ vật, tài liệu ị tạm giữ; iên ản xác định số l ợng, hối l ợng, lấy m u giám định, niêm phong đồ vật, tài liệu ị tạm giữ; ản Kết luận 939 ngày 21/4/2024 của phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La ết luận: “Mẫu ký hiệu N g i giám định là ma túy; loại Methamphetamine; khối lượng của mẫu g i giám định là 0,49 gam. Khối lượng ma túy thu giữ là 0,99 gam; loại Methamphetamine”.

Lời hai của ị cáo hông có nội dung gì thay đổi so với lời hai tại cơ quan Cảnh sát điều tra, ị cáo hẳng định việc hai áo tại cơ quan điều tra và tại phiên t a ngày hôm nay là hoàn toàn tự nguyện và đúng với hành vi đã thực hiện, ph hợp với lời hai của ng ời làm chứng trong quá trình điều tra và các tài liệu, chứng cứ khác của cơ quan điều tra đã thu thập đ ợc trong hồ sơ vụ án.

Từ những chứng cứ nêu trên Hội đồng xét xử xét thấy có đủ căn cứ hẳng định: Ngày 19/4/2024, ị cáo đã có hành vi, tàng trữ, cất giấu trái phép 10 viên nén màu hồng (Methamphetamine) có hối l ợng 0,99 gam mục đ ch sử dụng cho ản th n. Do đó, hành vi của ị cáo đủ yếu tố cấu thành tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Bị cáo là ng ời có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức r việc cất giữ trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật nh ng do ản th n nghiện chất ma túy nên ị cáo v n thực hiện hành vi cất giấu trái phép chất ma túy để sử dụng cho ản th n. Hành vi của ị cáo đã xâm phạm chế độ quản l chất ma túy của Nhà n ớc, làm ảnh h ởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa ph ơng. Do vậy, c n quyết định hình phạt nghiêm hắc và ph hợp nhằm răn đe, giáo dục ị cáo, ph ng ngừa chung.

[3] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Bị cáo hông có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên t a ị cáo có thái độ thành hẩn hai áo nên đ ợc h ởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

[4] Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại hoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự quy định ng ời phạm tội c n có thể ị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy quá trình điều tra và thẩm vấn công hai tại phiên t a thấy rằng gia đình ị cáo không có tài sản gì có giá trị nên hông áp dụng hình phạt ổ sung là phạt tiền đối với ị cáo là ph hợp.

[5] Về vật chứng, x lý vật chứng:

Đối với 01 chiếc điện thoại di động thu giữ của M a Thị N. Xét thấy đ y là công cụ ị cáo d ng để liên lạc mua ma túy, do đó c n tịch thu sung vào ng n sách Nhà n ớc theo hoản 1, điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự, điểm a hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự.

Đối với 01 phong ì niêm phong mặt tr ớc ghi “Vật chứng c n lại vụ M a Thị N. Bắt ngày 19/4/2024 (Vỏ niêm phong an đ u, mảnh nilon màu xanh, túi nilon màu trắng đựng 05 viên nén màu hồng có hối l ợng 0,50gam)”; 01 phong ì niêm phong mặt tr ớc ghi “Test thử ma túy của M a Thị N – SN 1982. Ngày 19/4/2024. Kết quả: m t nh”; 01 phong ì d ng để niêm phong chiếc điện thoại di động thu giữ của M a Thị N; 01 sim điện thoại số 0359718173 đ ợc lắp trong chiếc điện thoại di động thu giữ của M a Thị N. Xét thấy đ y là vật thuộc loại Nhà n ớc cấm tàng trữ, cấm l u hành, vật không có giá trị sử dụng, vật dùng vào việc phạm tội do đó c n tịch thu tiêu hủy theo khoản 1, điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự, điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự.

Đối với 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Wave RSX màu đỏ đen, số máy JA38E0511441, số hung RLHJA3817KY034683, iển iểm soát 26P1-070.10, đã qua sử dụng. Xét thấy đ y là tài sản hợp pháp của chị Tráng Thị V, việc ị cáo d ng xe máy để đi mua ma túy chị V hoàn toàn hông iết và hông liên quan, do đó việc cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Mộc Ch u đã trao trả chiếc xe máy cho chị Tráng Thị V là ph hợp theo quy định tại hoản 1, điểm a hoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự, hoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự, c n chấp nhận.

[6] Về các vấn đề khác:

Đối với ng ời phụ nữ đã án ma túy cho ị cáo. Quá trình điều tra hông xác định đ ợc lai lịch, địa chỉ nên hông đề cập đến vấn đề xử l .

[7] Về án phí: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng theo quy định tại hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 21, điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án

Thời hạn tạm giam của ị cáo còn d ới 45 ngày do đó Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam đối với ị cáo 45 ngày để đảm ảo thi hành án hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

1. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự:

Tuyên ố ị cáo M a Thị N phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tu ”.

Xử phạt ị cáo Mùa Thị N 22 (Hai m ơi hai) tháng t . Thời hạn t của ị cáo t nh từ ngày 19/4/2024.

Không áp dụng hình phạt ổ sung (phạt tiền) đối với ị cáo.

2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ điểm a, c hoản 1, hoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự; hoản 1, điểm a, c hoản 2, điểm a hoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Ghi nhận việc cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Mộc Ch u trao trả 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Wave RSX màu đỏ đen, số máy JA38E0511441, số hung RLHJA3817KY034683, iển iểm soát 26P1-070.10, đã qua sử dụng cho chị Tráng Thị V.

Tịch thu sung vào ng n sách Nhà n ớc 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu VIVO loại 1906, vỏ màu xanh thu giữ của M a Thị N.

Tịch thu tiêu hủy: 01 phong ì niêm phong mặt tr ớc ghi “Vật chứng c n lại vụ M a Thị N. Bắt ngày 19/4/2024 (Vỏ niêm phong an đ u, mảnh nilon màu xanh, túi nilon màu trắng đựng 05 viên nén màu hồng có hối l ợng 0,50gam)”; 01 phong ì niêm phong mặt tr ớc ghi “Test thử ma túy của M a Thị N – SN 1982. Ngày 19/4/2024. Kết quả: m t nh”; 01 phong ì d ng để niêm phong chiếc điện thoại di động thu giữ của M a Thị N; 01 sim điện thoại số 0359718173 đ ợc lắp trong chiếc điện thoại di động thu giữ của M a Thị N.

3. Về án ph : Căn cứ hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; hoản 1 Điều 21, điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Buộc ị cáo M a Thị N phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng chẵn).

4. Về quyền háng cáo: Căn cứ Điều 331, 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Bị cáo, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ