- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Hữu T và bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------ Số: 155/2023/QĐST-HNGĐ | Diên Khánh, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 261/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Mai Hữu T- sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn N, xã Ninh Thọ, thị xã Ninh Hòa, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D - sinh năm 1998
Địa chỉ: Đội 2, thôn H, xã Bình Lộc, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Hữu T và bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Huỳnh Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Mai Quỳnh T1 – sinh ngày 04/01/2020. Ông T tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Mai Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, bà D, ông T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà D xác định không có.
- Về án phí: Ông Mai Hữu T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó có 75.000 đồng tiền án phí tự nguyện nộp thay cho bà D) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/00042xx ngày 31/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh - Khánh Hòa. Ông T đã nộp đủ tiền án phí, hoàn lại cho ông T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp.
Quy Định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - UBND xã Ninh Thọ, thị xã Ninh Hòa (Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 20/8/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Võ Đức Thuận |