vanban.org

Bản án 154/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Sol P ly hôn bà Nguyễn Thị Th.

Về quyền nuôi con chung: Giao con là Nguyễn Vĩnh T (giới tính nam), sinh ngày 31/7/2017 và Nguyễn Y Kh (giới tính nam), sinh ngày 19/12/2018 cho ông Nguyễn Sol P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không a…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Sol P ly hôn bà Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3- CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 154/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-9-2025
V/v xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Hồng Ân

Ông Trần Minh Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân khu vực 3- Cà Mau.

Ngày 03 tháng 9 năm 2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 3- Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118a/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sol P, sinh năm 1989 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm A, xã C, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1989 (vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm A, xã C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15/5/2025, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ông Nguyễn Sol P trình bày:

Năm 2016, ông và bà Nguyễn Thị Th tổ chức lễ thành hôn và sống chung với nhau như vợ chồng, đến ngày 23/3/2016 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau (nay là xã N, tỉnh Cà Mau). Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, hay cự cải, vợ chồng không có tiếng nói chung, mặc dù hai bên có hoà giải nhưng không thể hàn gắn, hiện ông và bà Th đã ly thân từ tháng 03 năm 2025 đến nay. Xét thấy, ông và bà Th không thể chung sống với nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên ông yêu cầu ly hôn bà Nguyễn Thị Th. Ông và bà Th có hai người con tên là Nguyễn Vĩnh T, sinh ngày 31/7/2017 và Nguyễn Y Kh, sinh ngày 19/12/2018, hiện hai con đang sống cùng ông, khi ly hôn ông yêu cầu giao con cho ông tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu bà Th cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Th đã được Toà án triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Sol P khởi kiện bà Nguyễn Thị Th yêu cầu ly hôn, yêu cầu giải quyết về con chung nên đây là vụ án hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp về “xin ly hôn”, bị đơn bà Th cư trú tại xã C, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3- Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn Sol P có yêu cầu xin vắng mặt, bà Nguyễn Thị Th vắng mặt không lý do, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân, ông Nguyễn Sol P và bà Nguyễn Thị Th kết hôn năm 2016, đến ngày 23/3/2016 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau (nay là xã Cái Nước, tỉnh Cà Mau) nên quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà Th được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông P xác định ông và bà Th đã ly thân từ tháng 3 năm 2025 đến nay mà không thể đoàn tụ và hàn gắn, bà Th không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông P, cho thấy mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông P ly hôn bà Th là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung, ông P xác định có 02 người con chung, hiện đang sống với ông P và ông P yêu cầu tiếp tục nuôi hai người con chung, xét thấy hai người con đang sống cùng ông P nên để ổn định môi trường sống và phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Vĩnh T nên giao cả hai người con chung cho ông P nuôi dưỡng là có căn cứ. Ông P không yêu cầu bà Th cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

[5] Ông P và bà Th không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí: Ông Nguyễn Sol P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông P đã nộp tạm ứng xong nay chuyển thu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Sol P ly hôn bà Nguyễn Thị Th.

2. Về quyền nuôi con chung: Giao con là Nguyễn Vĩnh T (giới tính nam), sinh ngày 31/7/2017 và Nguyễn Y Kh (giới tính nam), sinh ngày 19/12/2018 cho ông Nguyễn Sol P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Sol P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông Nguyễn Sol P được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0004140 ngày 19 tháng 5 năm 2025, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3-Cà Mau), ông Nguyễn Sol P đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ