vanban.org

Bản án 154/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 ộ uật tố tụng dân sự;

Điểm b hoản 1 Điều 24, hoản 4 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản và sử dụng án phí, ệ phí T a án. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Trần Thanh P về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Lê Huệ T và bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P-T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 ộ uật tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
ản án số: 154/2023/DS-ST
Ngày: 18/7/2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Văn Liệt

Ông Lê Văn Dài

- Thư ký phiên tòa: à Phạm Thị ích à Thư T a án nhân dân huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 18/7/2023, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Tháp, tiến hành mở phiên t a xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ số: 45/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 154/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Người địa diện theo ủy quyền à chị Nguyễn Thanh V, sinh năm 1988; địa chỉ ấp , xã , huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023)

- Bị đơn: 1.Ông Lê Huệ T, sinh năm 1972;

2. Bà Trần Thị H, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: Ấp , xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị V có mặt; ông T, bà H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi iện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a, ngừời đại diện theo ủy nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 21/02/2019, ông Lê Huệ T và bà Trần Thị H có vay của ông Trần Thanh P vay số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay à 01 năm, ãi suất thỏa thuận 1,66%/tháng. Tuy nhiên đên nay, ông T, bà H chỉ trả ãi chưa trả gốc. Nay ông P hởi iện yêu cầu ông T, bà H iên đới trả số 13.000.000 đồng , hông tính ãi.

Đối với ông Lê Huệ T và bà Trần Thị H à bị đơn, trong suốt quá trình T a án giải quyết vụ án, đã được T a án triệu tập hợp ệ nhưng ông T, bà H đều vắng mặt hông do, nên hông thu thập được iến của bà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u các tài iệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra các ch ng c tại phiên t a, và ết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Theo yêu cầu hởi iện Trần Thanh P và các tài iệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp uật đang tranh chấp à “Về việc tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại hoản 3 Điều 26 ộ uật tố tụng dân sự.

ị đơn ông Lê Huệ T và bà Trần Thị H cư trú tại ấp , xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 ộ uật tố tụng dân sự. Ông T và Bà H đã được T a án triệu tập hợp ệ ần th hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên t a. Do đó, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông T và bà H theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của ộ uật tố tụng dân sự. [2] Về nội dung:

Người đại diện theo ủy quyền của ông P à chị Nguyễn Thanh V cam ết chữ

và chữ viết và chữ viết tên ông Lê Huệ T và bà Trần Thị H à của bị đơn trong vụ án và cam đoan sẽ chịu trách nhiệm về sự cam ết này.

iên nhận ngày 21/02/2019 cũng thể hiện, bà ông T và bà H có nhận số tiền vay của ông Trần Thanh P à 20.000.000 đồng và ông P thừa nhận có trả ãi nhưng ông T, bà H chưa trả gốc nên yêu cầu trả gốc à 13.000.000 đồng, hông tính ãi.

Từ những phân tích đã nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn à có căn c để chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

ị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp uật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 ộ uật tố tụng dân sự;

Điều 463, Điều 468, Điều 470 của ộ uật dân sự 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T a án nhân dân tối cao hướng dẫn ãi, ãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay tài sản;

Điểm b hoản 1 Điều 24, hoản 4 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản và sử dụng án phí, ệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Trần Thanh P về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Lê Huệ T và bà Trần Thị H.

uộc bà ông Lê Huệ T và bà Trần Thị H iên đới trả cho ông Trần Thanh P số tiền vay c n nợ gốc 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng), hông tính ãi.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền ãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c ãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp uật; nếu hông có thỏa thuận về m c ãi suất thì quyết định theo m c ãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 của ộ uật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

uộc ông Lê Huệ T và bà Trần Thị H iên đới chịu 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Trần Thanh P hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ại cho ông Trần Thanh P số tiền tạm ng án phí đã nộp à 516.000 đồng (Năm trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên ai thu số 0001290 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh ình.

Nguyên đơn có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. ị đơn có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án và bản được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ