vanban.org

Bản án 154/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang Tuyên án 08/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG đối với bị đơn bà Đoàn Thị B: Buộc bà Đoàn Thị B phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG số tiền vốn, lãi tổng cộng là 13.

Về án ph : Bà Đoàn Thị B phải chịu 698.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng đòi nợ bà B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG đối với bị đơn bà Đoàn Thị B: Buộc bà Đoàn Thị B phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG số tiền vốn, lãi tổng cộng là 13.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 154/2022/DS-ST
Ngày 08-9-2022
V/v tranh chấp h p đ ng t n d ng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Mai Thị Ngọc Hân.

Ông Phạm Ngọc Nguyên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.

- i di n i n i m s t tham gia phi n t a: Ông Lê Hoàng Nhựt – i m sát viên.

Ngày 08 tháng 9 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 228/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp h p đ ng t n d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 329/2022/QĐXXST–DS ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG (gọi tắt là Ngân hàng).

Địa chỉ tr sở: Số 266 – 268 Nam ỳ hởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố H Ch Minh.

Người đại diện h p pháp của Ngân hàng TMCP SG - ông Chu Toàn Thắng là Chuyên viên quản lý n của Ngân hàng TMCP SG – Chi nhánh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Số 333 Trần Hưng Đạo, phường MQ, thành phố L, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị B, sinh năm 1958 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số 1/6 Lý Thường iệt, phường MB, thành phố L, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i i n, các n h a gi i ông Chu Toàn Thắng đ i di n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SG trình bày:

Ngày 27/9/2019 bà Đoàn Thị B có ký H p đ ng t n d ng số: 00157-02670 và 00157-02671 với Ngân hàng TMCP SG đ vay số tiền 60.000.000 đ ng; thời hạn vay: 91 ngày; lãi suất cho vay 24%/năm góp đều; phương thức thanh toán: góp vốn, lãi hàng ngày, số tiền góp mỗi ngày là 699.000 đ ng (trong đó: vốn gốc 659.400 đ ng, lãi 39.600 đ ng), vay không áp d ng Bện pháp bảo đảm; m c đ ch vay đ bổ sung vốn kinh doanh ph phẩm heo.

Quá trình thực hiện h p đ ng bà B góp đư c 71 ngày với số tiền vốn là 48.916.200 đ ng, lãi là 712.800 đ ng. Từ ngày 07/12/2019 cho đến nay bà B không thực hiện nghĩa v trả n . T nh đến ngày 02/6/2022 bà B còn n ngân hàng 20 ngày chưa góp với số tiền vốn là 11.083.800 đ ng, lãi là 2.877.400 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 13.961.200 đ ng.

Nay Ngân hàng TMCP SG yêu cầu bà B phải có nghĩa v trả toàn bộ vốn, lãi nêu trên và chịu án ph theo quy định.

Bị đơn bà Đoàn Thị B vắng mặt hông ý do, hông gửi văn b n trình bày ý iến.

T i phiên t a:

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà Đoàn Thị B vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện ki m sát phát B u quan đi m:

Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Đối với bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết v án là không chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 nên Hội đ ng xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

Về nội dung v án:

Ngày 27/9/2019 bà B và Ngân hàng TMCP SG thỏa thuận ký H p đ ng t n d ng số: 000157-02670 và 00157-02671, đ bà B vay số tiền 60.000.000 đ ng, với m c đ ch bổ sung vốn kinh doanh ph phẩm heo, t nh đến ngày 02/6/2022 còn n tiền vốn gốc là 11.083.800 đ ng, lãi là 2.877.400đ ng, tổng cộng vốn và lãi là 13.961.200 đ ng.

Xét, H p đ ng t n d ng đư c ký kết giữa các bên là trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự. Bà B vi phạm nghĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ, phù h p quy định pháp luật, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét chấp nhận.

Tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; Quyết định số 2206/2020/QĐ-NS v/v điều động và bổ nhiệm nhân sự; Giấy ủy quyền của Tổng Giám đốc số 3161/2021/GUQ-PL v/v ký h p đ ng/thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham gia tố t ng; Giấy ủy quyền cho ông Chu Toàn Thắng; CMND số xxxxxxxxx của Chu Toàn Thắng; Bản tự khai; Bảng kê t nh lãi; H p đ ng t n d ng số 000157-02670 và 00157-02671; CMND tên Đoàn Thị B; Hộ khẩu thường trú; Bên bản xác minh tình trạng cư trú……

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về thủ t c tố t ng:

[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là về h p đ ng dân sự – h p đ ng t n d ng; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ, tống đạt thông báo th lý, thông báo phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa v án ra xét xử và các văn bản tố t ng khác đúng quy định mà bị đơn vẫn vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v án theo Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

[2] Về nội dung v án: Ngày 27/9/2019 bà B có ký với Ngân hàng TMCP SG H p đ ng t n d ng số: 000157-02670 và 00157-02671 đ vay số tiền 60.000.000 đ ng, với m c đ ch bổ sung vốn kinh doanh ph phẩm heo. Từ khi vay đến nay bà B thực hiện không đầy đủ nghĩa v trả n theo thỏa thuận trong h p đ ng, t nh đến ngày 02/6/2022 còn n ngân hàng 20 ngày chưa góp với số tiền vốn là 11.083.800 đ ng, lãi là 2.877.400 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 13.961.200 đ ng. Nay Ngân hàng yêu cầu bà B phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi là 13.961.200 đ ng.

Xét H p đ ng t n d ng đư c ký kết giữa bà B với Ngân hàng TMCP SG ngày 27/9/2019, Hội đ ng xét xử nhận định:

Tòa án tống đạt thông báo th lý v án có ghi rõ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các chứng cứ kèm theo trong đó có H p đ ng t n d ng số: 000157-02670 và 00157-02671, ngày 27/9/2019 cho bị đơn, nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ của nguyên đơn cung cấp là thuộc trường h p những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015 quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, Tòa án chấp nhận chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là chứng cứ đ giải quyết v án.

Xét, H p đ ng t n d ng mà các bên ký kết trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù h p với quy định pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017. Đ ng thời, quá trình thực hiện h p đ ng bên vay sử d ng vốn vay đúng m c đ ch, bên cho vay có ki m tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên đư c pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự giữa các bên.

Do vi phạm nghĩa v trả vốn, lãi theo h p đ ng t n d ng đã ký kết nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù h p với quy định tại 280 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, có đủ cơ sở đ Hội đ ng xét xử chấp nhận, buộc bà Đoàn Thị B phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng số tiền vốn, lãi còn n 20 ngày chưa góp là 13.961.200 đ ng.

[3] Về án ph :

Do vi phạm nghĩa v trả n nên bà B phải chịu án ph dân sự sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán.

Với yêu cầu đư c chấp nhận Ngân hàng không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, đư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án ph đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều, 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG đối với bị đơn bà Đoàn Thị B: Buộc bà Đoàn Thị B phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG số tiền vốn, lãi tổng cộng là 13.961.200 đ ng (trong đó: vốn gốc là 11.083.800 đ ng, lãi là 2.877.400 đ ng).

2. Về án ph :

- Bà Đoàn Thị B phải chịu 698.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG đư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 349.000 đ ng theo Bên lai thu số: 0001460 ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố L.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TPLX;

- Chi c c THADS TPLX;

- Các đương sự (đ thi hành);

- Lưu: HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Thị Ngọc Hân Phạm Ngọc Nguyên

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ