vanban.org

Bản án 154/2020/DS-ST — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị L.

Buộc chị Phạm Thị T giao trả cho bà Nguyễn Thị L ph n đất diện t ch theo đo đạc thực tế là 859,7m2 ở thửa đất số 72, tờ bản đồ số 24, diện t ch chung thửa là 2.609,9m2, t a lạc tại ấp 04, xã n Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CQ926338, số vào sổ cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản — án dân sự — "LƯỜNG THÙY"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị L.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 154/2020/DS-ST
Ngày: 14/9/2020
V/v tranh chấp: “Đòi quyền
sử dụng đất cho mượn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tống Văn Tư

2. Ông Võ Văn Cường

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Quốc - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 148/2020/TLST–DS ngày 11/5/2020 về việc tranh chấp “Đòi quy n s d n

t cho mượn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 209/2020/QĐXXST-DS ngày 28/8/2020 giữa các đương sự:

1. N uyên ơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1947.

Địa chỉ: p 04, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị ơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: p 04, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Bà L, chị T c m t tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn khởi kiện n ày 29/4/2020 và các lời khai trong quá trình iải quyết v án, n uyên ơn bà N uyễn Thị L trình bày:

Bà c ph n đất tại thửa đất số 72, diện t ch 2.609,9m2, t a lạc tại ấp 04, xã n Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, do bà đứng tên giấy chứng nh n quyền sử dụng đất. Khoảng 04 năm trước, bà c cho con gái ruột là chị Phạm Thị T mượn tạm ph n đất diện t ch khoảng 1.000m2 thuộc thửa đất số 72 nêu trên để canh tác. Hai bên chỉ n i miệng, không l p giấy tờ gì, cũng không thỏa thu n cho mượn thời gian bao lâu. Thời gian g n đây, bà c nhu c u sử dụng đất nên đòi lại ph n đất n i trên nhưng chị T không đồng ý trả đất. Nay bà yêu c u chị T trả lại cho bà ph n đất mà chị T đang canh tác n i trên. Đồng thời, cây trồng, hoa màu trên đất thì chị T tự di dời.

- Theo Tờ tự khai n ày 01/6/2020 và lời khai trong quá trình iải quyết v án bị ơn chị Phạm Thị T trình bày: Chị là con ruột của bà L. Vào khoảng năm 2000, cha chị là ông Phạm Văn N (đã chết) c mượn của chị 20 chỉ vàng 24k và số tiền 15.000.000 đồng. Việc cho ông N mượn vàng và tiền, chị không c l p giấy tờ gì. Đến khoảng năm 2015, ông Nô c kêu chị canh tác ph n đất diện t ch khoảng 1.000m2 thuộc thửa đất số 72, thỏa thu n là khi nào ông N trả tiền và vàng cho chị thì chị trả đất. Tuy nhiên, sau đ ông N chết nhưng chưa trả tiền và vàng cho chị. Nay chị không đồng ý theo yêu c u khởi kiện của bà L. Chị chỉ đồng ý trả đất khi nào bà L trả cho chị 20 chỉ vàng 24k và số tiền 15.000.000 đồng mà ông N đã mượn chị.

Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vẫn giữ yêu c u và ý kiến như trên.

Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, các đương sự và những người tham gia tố tụng khác từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự;

- Về nội dung: Nguyên đơn bà L yêu c u bị đơn chị T trả lại ph n đất diện t ch đo đạc thực tế là 859,7m2 là c cơ sở. Bởi lẽ, bà L trình bày c cho chị T mượn 1.000m2 đất thuộc thửa đất số 72 do bà đứng tên quyền sử dụng đất, chị T cũng thừa nh n nên đây là chứng cứ không phải chứng minh. Tuy nhiên, chị T cho rằng chị canh tác đất từ năm 2014 do cha chị là ông N mượn của chị 20 chỉ vàng 24k và số tiền 15.000.000 đồng nên nay chị yêu c u bà L trả vàng, tiền cho chị thì chị mới trả đất. Xét thấy, chị T không c đơn yêu c u phản tố và bà L cũng không thừa nh n nên không c căn cứ để xem xét giải quyết trong vụ án này. Trên ph n đất mà chị T đang canh tác c trồng 67 cây ổi theo biên bản định giá trị giá là 21.976.000 đồng, bà L phải c nghĩa vụ trả lại giá trị cây trồng cho chị T. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà L, buộc chị T trả lại cho bà L 1.000m2 đất thuộc thửa đất số 72, đo đạc thực tế là 859,7m2. Bà L c nghĩa vụ trả giá trị cây trồng là 21.976.000 đồng cho chị T và bà L được quyền sở hữu 67 cây ổi trên đất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

. Về tố tụng:

- V thẩm quy n iải quyết v án: Bà L kiện chị T liên quan đến tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 9 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Ph n đất tranh chấp và bị đơn c nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

- V quan hệ tranh ch p: Bà L kiện chị T đòi lại quyền sử dụng đất cho mượn, nên xác định đây là tranh chấp đòi quyền sử dụng đất cho mượn theo quy định tại các Điều 203 của u t đất đai và Điều 494 của Bộ lu t dân sự.

. Về nội dung:

Ph n đất tranh chấp bà L yêu c u chị T trả theo đo đạc thực tế là 859,7m2 nằm trong thửa đất số 72 hiện bà L đang đứng tên quyền sử dụng đất.

Xét thấy, nguồn gốc ph n đất thửa đất số 72 là của bà L đã được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất tại tờ bản đồ địa ch nh số 24, diện t ch 2.609,9m2, t a lạc tại ấp 04, xã n Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CQ926338, số vào sổ cấp GCN: CS06731 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 19/02/2019 cho bà đứng tên. Đồng thời, chị T cũng thừa nh n đây là ph n đất của bà L.

Tuy nhiên, theo lời chị T khai trước đây khi cha chị còn sống c mượn vàng, tiền của chị. Do chưa trả nên giao ph n đất này cho chị canh tác đến khi nào trả vàng, tiền thì chị trả đất. Xét lời khai chị T là không c căn cứ vì bà L không thừa nh n và chị cũng không c chứng cứ chứng minh.

M t khác, trường hợp cha chị c mượn vàng, tiền của chị thì cha chị c nghĩa vụ trả vàng, tiền cho chị. Còn chị được bà L cho mượn đất canh tác, khi bà L có yêu c u thì chị c nghĩa vụ trả lại đất cho bà L.

Do đ , xét yêu c u khởi kiện đòi lại đất của bà L là c căn cứ, nên chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà L. Buộc chị T trả cho bà L ph n đất theo đo đạc thực tế là 859,7m2 nằm trong thửa đất số 72 mà hiện bà L đứng tên quyền sử dụng đất.

Trên ph n đất 859,7m2, chị T c trồng cây ăn trái. Theo Biên bản định giá tài sản ngày 21/8/2020, chị T có trồng 67 cây ổi tổng giá trị là 21.976.000 đồng. Khi chị T trồng, bà L cũng không phản đối gì. Do v y, nay chị T trả lại đất thì bà phải trả lại giá trị cây trồng cho chị T. Nên buộc bà L trả giá trị cây trồng cho chị T số tiền 21.976.000 đồng. Giao cho bà L được quyền sở hữu 67 cây ổi trên ph n đất chị T giao trả.

Ngoài ra, chị T c yêu c u bà L trả lại số vàng, tiền. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án, chị T c yêu c u bà L trả 20 chỉ vàng 24k và số tiền 15.000.000 đồng chị đã cho cha chị là ông N mượn. Tòa án đã c Thông báo số 192B/2020/TB-T H ngày 08/6/2020 nhưng chị T cũng không c đơn yêu c u phản tố, nên Hội đồng xét xử không đ t ra xem xét trong vụ án này. Trường hợp nếu chị c đơn kiện tranh chấp thì được giải quyết bằng vụ án khác.

. Về án phí: Do chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn nên chị T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm; Bà L phải chịu án ph đối với ph n giá trị cây trồng trả lại cho chị T theo quy định tại Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

- Xét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là c căn cứ, nên chấp nh n đề nghị của Kiểm sát viên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 494, 495, 496, 497, 498, 499 và Điều 357 của Bộ lu t dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 166 và Điều 203 của u t đất đai.

- Căn cứ vào Khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị L.

- Buộc chị Phạm Thị T giao trả cho bà Nguyễn Thị L ph n đất diện t ch theo đo đạc thực tế là 859,7m2 ở thửa đất số 72, tờ bản đồ số 24, diện t ch chung thửa là 2.609,9m2, t a lạc tại ấp 04, xã n Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CQ926338, số vào sổ cấp GCN: CS06731 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 19/02/2019 cho bà Nguyễn Thị L đứng tên quyền sử dụng đất.

- Ph n đất chị Phạm Thị T giao trả cho bà Nguyễn Thị L ở hình T-5 theo “Phiếu xác nh n kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất” ngày 21/8/2020 của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc Đông Hải và c tứ c n như sau:

+ Hướng Đông giáp ph n đất Nguyễn T Linh c số đo là 7,29m + 2,21m + 14,18m.

+ Hướng Tây giáp ph n đất Nguyễn Thị Hạnh c số đo là 17,47m.

+ Hướng Nam giáp ph n đất còn lại cùng thửa 72 do bà L đứng tên c số đo là 41,48m.

+ Hướng Bắc giáp ph n đất Nguyễn Thị C u c số đo là 49,84m.

(Kèm theo Phiếu xác nh n kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 21/8/2020 của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc Đông Hải (Bản photo).)

2. Buộc bà Nguyễn Thị L trả giá trị cây trồng (67 cây Ổi) cho chị Phạm Thị T số tiền là 21.976.000 đồng.

- Giao cho bà L được quyền sở hữu 67 cây ổi trên ph n đất mà chị T giao trả cho bà L.

- Kể từ ngày chị T c đơn yêu c u thi hành án, nếu bà L ch m thi hành án thì còn phải trả thêm tiền lãi suất ch m thi hành theo quy định tại Điều 357 của Bộ lu t dân sự.

3. Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đồng.

- Bà Nguyễn Thị L phải chịu 1.098.800 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph bà L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003416 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên bà L phải nộp tiếp tiền án ph là 798.800 đồng.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày truyên án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 u t thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ