vanban.org

Bản án 154/2019/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 30/05/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Trần Thanh X phạm tội T ng trữ trái phép chất ma túy.

Xử phạt bị cáo Trần Thanh X 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù, th i hạn tù tính từ ng y 26/02/2019. Về vật chứng: Căn cứ Điều 46, điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự. Điều 89, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Trần Thanh X - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trần Thanh X phạm tội T ng trữ trái phép chất ma túy.
  • Căn cứ chính? Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 249 Bộ luật Hình sự Xử phạt
T A N NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:154/2019/HS-ST
Ngày 30 - 5 - 2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Châu Hồng Nga.

2. Ông Phạm Minh Hiếu.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên toà: Ông Cao Tấn Ngoan, Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 116/2019/HSST ngày 17 tháng 4 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/2019/HSST-QĐ ng y 18/5/2019 đối với bị cáo:

Trần Thanh X, sinh năm 1983 tại tỉnh Kon Tum; thư ng trú: 1C/27 khu phố Đ4, phư ng B, thị xã K, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; con ông Trần Thanh A, sinh năm 1958 và con bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1959; tiền sự, tiền án: Kh ng c ; bị b t tạm giam ng y 26/02/2019, c m t.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Chị Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu phố N1, phư ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dương, v ng m t

- Người làm chứng: Anh Nguyễn Th nh T, v ng m t.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo các t i liệu c trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m t t như sau:

Bị cáo Trần Thanh X sử dụng ma túy từ tháng 3/2018. Khoảng 03 gi 00 ngày 26/02/2019, X điều khiển xe m t nhãn hiệu Attila biển số 54Y7-3562 lưu th ng trên đư ng Nguyễn Tri Phương thuộc khu phố Nhị Đồng 2, phư ng Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương bị lực lượng tuần tra C ng an phư ng Dĩ An dừng xe kiểm tra hành chính thu giữ 01 gói ni lông bên trong chứa chất tinh thể m u tr ng trong túi quần bên phải của X, X khai nhận l ma túy đá mua của ngư i thanh niên không rõ nhân thân tại khu vực ngã ba ông Xã thuộc phư ng Tân Đ ng Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Công an phư ng Dĩ An lập biên bản b t ngư i phạm tội quả tang đối với X.

Vật chứng thu giữ: 01 gói ni lông hàn kín bên trong chứa tinh thể m u tr ng; 01 xe mô tô nhãn hiệu Attila biển số 54Y7-3562; 01 điện thoại Nokia 108 RM-944 màu xanh - đen c sim số 0798.201235.

Kết luận giám định số 190/MT-PC09 ngày 28/02/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Bình Dương, kết luận: Mẫu tinh thể gửi đến giám định thu giữ từ X l ma túy loại Methamphetamine có khối lượng 0,1893 gam.

Vật chứng đã xử lý: Xe mô tô nhãn hiệu Attila biển số 54Y7-3562 trả cho chị Nguyễn Ngọc D do chị D cho bị cáo X mượn kh ng biết X sử dụng v o việc phạm tội.

Cáo trạng số 140/CT - VKS ngày 16/4/2019, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo Trần Thanh X về tội T ng trữ trái phép chất ma túy, theo quy định điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Tại phiên tòa, trong phần tranh luận đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố theo to n bộ nội dung cáo trạng đã nêu, đánh giá tính chất mức độ h nh vi phạm tội, tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo X từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù.

Về vật chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu tiêu hủy khối lượng ma túy còn lại sau giám định, sim số điện thoại 0798.201235. Tịch thu sung v o ngân sách nh nước 01 điện thoại Nokia 108 RM-944 màu xanh – đen

Bị cáo X kh ng tranh luận, kh ng b o chữa cho h nh vi phạm tội. Trước khi Hội đồng xét xử nghị án bị cáo H n i l i sau cùng. Bị cáo xin giảm nhẹ mức hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Chứng cứ xác định c tội của bị cáo: Bị cáo Trần Thanh X sử dụng ma túy, ngày 26/2/2019 X mua ma túy để sử dụng, trên đư ng đi về bị b t giữ, kết quả giám định ma túy thu giữ từ X là Methamphetamine có khối lượng 0,1893 gam. Methamphetamine l chất ma túy nằm trong Danh mục II, STT 323, Nghị định 73 ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Như vậy, hành vi bị cáo X cất giữ ma túy Methamphetamine có khối lượng 0,1983 gam đủ yếu tố cấu th nh tội T ng trữ trái phép chất ma túy, được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Bản cáo trạng số 140/CT-VKS ngày 16/4/2019 của Viện kiểm sát thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo cũng như trình b y luận tội của Kiểm sát viên đối với bị cáo l c căn cứ pháp luật.

Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo X không có.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra v tại phiên tòa h m nay bị cáo X thể hiện thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Tình tiết trên được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự .

[2] Về tính chất mức độ tội phạm: Tội phạm bị cáo Trần Thanh X bị truy tố, xét xử l tội phạm nghiêm trọng do c khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù, bị cáo l ngư i c năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện tội phạm một cách cố ý. H nh vi phạm tội của bị cáo X thực hiện l nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý của nh nước về ma túy, ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy, cần xử phạt bị cáo X mức án tù c th i hạn, tương xứng với tính chất mức độ tội phạm đã thực hiện đủ để giáo dục, cải tạo bị cáo th nh ngư i c ng dân c ích cho gia đình, xã hội cũng như c tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung. Tuy nhiên cũng xem xét bị cáo X c nhân thân tốt, thể hiện việc kh ng c tiền án, tiền sự.

[3] Về vật chứng: Quá trình điều tra thu giữ ma túy vật nh nước cấm lưu h nh, sim điện thoại sử dụng v o việc phạm tội cần tịch thu tiêu hủy. Đối với điện thoại di động hiệu Nokia 108 RM -944 sử dụng v o việc phạm tội cần tịch thu sung v o ngân sách nh nước.

[4] Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đưa ra tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, việc xử lý vật chứng v mức hình phạt đối với bị cáo X. Xét quan điểm trên phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử do vậy được chấp nhận.

[5] Về h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra C ng an thị xã Dĩ An, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo không c ý kiến hay khiếu nại gì về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, ngư i tiến h nh tố tụng. Do đ , các h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng, ngư i tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[6] Án phí sơ thẩm: Bị cáo X phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Trần Thanh X phạm tội T ng trữ trái phép chất ma túy.

Căn cứ v o điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Xử phạt bị cáo Trần Thanh X 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù, th i hạn tù tính từ ng y 26/02/2019.

2. Về vật chứng: Căn cứ Điều 46, điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự. Điều 89, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy: 01 bì thư niêm phong số 190/PC09 bên trong chứa chất ma túy m u tr ng l ma túy loại Methamphetamine, khối lượng ho n lại sau giám định 0.1346 gam, 01 sim điện thoại số 0798.201.235

Tịch thu sung v o ngân sách nh nước: 01 điện thoại di động hiệu Nokia 108 RM -944. Theo biên bản giao nhận vật chứng ng y 16/4/2019

3. Về án phí: Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí To án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thư ng vụ Quốc Hội khoá 14.

Bị cáo Trần Thanh X phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí Hình sự sơ thẩm.

Bị cáo c quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án c quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ