vanban.org

Bản án 154/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ h n nhân: Cho chị La Thị Bé H được ly h n với anh Nguyễn Trường Đ.

Về quan hệ con chung: 1. Giao 02 cháu tên Nguyễn Đ Nhi sinh ngày 06/10/2010 và Nguyễn Trường An sinh ngày 13/8/2016 cho chị La Thị Bé H trực tiếp nu i dư ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị H với anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ h n nhân: Cho chị La Thị Bé H được ly h n với anh Nguyễn Trường Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 154/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 07-5-2018
V/v tranh ch p ly h n nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Khắc Chung.

2. Bà Trương Thị Thu Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Ki Trang - Kiể sát viên.

Ngày 07 tháng 5 nă 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩ c ng khai vụ án thụ lý số: 572/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 nă 2017 về việc “Tranh ch p ly h n nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 nă 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 32/2018/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 nă 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị La Thị Bé H sinh nă 1987 địa chỉ cư trú: Tổ 28 p Thạnh Hòa xã Thạnh Mỹ Tây huyện C tỉnh An Giang (có ặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trường Đ sinh nă 1984 địa chỉ cư trú: Tổ 25 p Khánh Hòa, xã Khánh Hòa huyện C tỉnh An Giang (vắng ặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 28/11/2017, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị La Thị Bé H trình bày:

Về quan hệ h n nhân: Chị H và anh Đ cưới nhau vào nă 2009 có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa huyện C tỉnh An Giang vào nă 2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh nhiều âu thuẫn do anh Đ thường xuyên uống rượu kh ng lo cho vợ con cuộc sống vợ chồng kh ng hòa hợp vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2017 cho đến nay. Hiện nay tình cả vợ chồng kh ng còn kh ng thể hàn gắn được nữa nên chị H xin ly h n với anh Đ.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Đ Nhi, sinh ngày 06/10/2010 và Nguyễn Trường An sinh ngày 13/8/2016. Hiện hai cháu đang do chị Hiền chă sóc nu i dư ng. Chị H yêu cầu được trực tiếp nu i cả 02 cháu và kh ng yêu cầu anh Đ c p dư ng cho con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Đối với anh Nguyễn Trường Đ quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ th ng báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng anh Đ vẫn vắng ặt kh ng có lý do và kh ng gửi văn bản trình bày ý kiến.

Đại diện Viện kiể sát phát biểu ý kiến: Thẩ phán Hội đồng xét xử Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người tha gia tố tụng là nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ tố tụng. Đối với anh Nguyễn Trường Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng ặt tại phiên tòa lần thứ hai mà không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt anh Đ là ph hợp quy định pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh Đ để hòa giải nhằ ghi nhận ý kiến giải thích pháp luật động viên vợ chồng đoàn tụ nhưng anh Đ vắng ặt từ đó Tòa án kh ng tiến hành hòa giải được. Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Vợ chồng chị H và anh Đ phát sinh âu thuẫn do anh Đ không lo là ăn thường xuyên uống rượu cuộc sống vợ chồng kh ng hòa hợp vợ chồng đã sống ly thân hơn 06 tháng. Chị H và anh Đ có đăng ký kết h n theo quy định là phát sinh quyền ngh a vụ giữa vợ và chồng nhưng anh Đ kh ng thực hiện đúng quyền và ngh a vụ của ột người chồng đã là hôn nhân lâ vào tình trạng trầ trọng đời sống chung kh ng thể kéo dài ục đích h n nhân kh ng đạt được nên việc chị H yêu cầu giải quyết cho ly h n là có cơ sở ch p nhận.

Chị H và anh Đ có 02 con chung tên Nguyễn Đ Nhi, sinh ngày 06/10/2010 và Nguyễn Trường An sinh ngày 13/8/2016. Cả hai cháu do chị H trực tiếp nu i dư ng. Chị H yêu cầu được tiếp tục nu i dư ng cả hai cháu. Cháu Nguyễn Đ Nhi có nguyện vọng được chung sống với chị H cháu Nguyễn Trường An chưa đủ 36 tháng tuổi. Để đả bảo quyền lợi về ọi ặt và tạo điều kiện ổn định cuộc sống, học tập cho các cháu đề nghị giao cả 02 con chung cho chị H trực tiếp chă sóc nu i dư ng là ph hợp quy định pháp luật.

Chị H kh ng yêu cầu c p dư ng cho con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồ : Bản sao chứng inh nhân dân tên La Thị Bé H gi y khai sinh 02 con chung tên Nguyễn Đ Nhi và Nguyễn Trường An; bản chính gi y chứng nhận kết h n. Biên bản xác inh tình trạng cư trú và tình trạng h n nhân.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xe xét tại phiên tòa kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Tranh ch p giữa các đương sự về việc ly h n kh ng có yếu tố nước ngoài bị đơn cư trú tại huyện C tỉnh An Giang nên thuộc thẩ quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định tại khoản 1 Điều 28 điể a khoản 1 Điều 35 điể a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Nguyễn Trường Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng ặt tại phiên tòa lần thứ hai à kh ng có lý do Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt anh Đ theo quy định tại điể b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Quan hệ h n nhân:

Chị H và anh Đ đã xác lập quan hệ vợ chồng hợp pháp theo Gi y chứng nhận kết h n số: 122/2011 ngày 20/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã Khánh Hòa huyện C tỉnh An Giang, ph hợp với quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014, là h n nhân hợp pháp được pháp luật c ng nhận nên là phát sinh quyền ngh a vụ giữa vợ và chồng.

Chị Hiền khởi kiện yêu cầu xin ly h n với anh Đ với lý do: Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh âu thuẫn, do anh Đ thường xuyên kh ng chă lo cho vợ con cuộc sống giữa chị H và anh Đ kh ng hòa hợp vợ chồng đã sống ly hơn 06 tháng.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành xác inh âu thuẫn vợ chồng thì việc anh Đ uống rượu và kh ng chă lo cho vợ con là có thật. Hơn nữa Tòa án đã triệu tập anh Đ để hòa giải nhằ ghi nhận ý kiến giải thích pháp luật và động viên vợ chồng đoàn tụ nhưng anh Đ vắng ặt từ đó việc hòa giải đoàn tụ không thành; thể hiện anh Đ kh ng có thiện chí hàn gắn tình cả , vợ chồng kh ng còn thương yêu t n trọng quan tâ chă sóc giúp đ nhau và kh ng còn sống chung với nhau. Do đó chị H và anh Đ đã vi phạ nghiê trọng quyền ngh a vụ giữa vợ và chồng làm cho h n nhân lâ vào tình trạng trầ trọng đời sống chung kh ng thể kéo dài ục đích h n nhân kh ng đạt được nên chị H yêu cầu giải quyết cho ly h n là có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật h n nhân và gia đình nă 2014 Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu ly h n của chị H đối với anh Đ.

Quan hệ con chung:

Chị H và anh Đ có 02 con chung tên Nguyễn Đ Nhi, sinh ngày 06/10/2010 và Nguyễn Trường An sinh ngày 13/8/2016. Kể từ khi vợ chồng ly thân cho đến nay cả hai cháu Đ Nhi và Trường An do chị H trực tiếp nu i dư ng anh Đ kh ng c ng chị H tr ng no nu i dư ng chă sóc giáo dục cho các con chung. Cháu Nguyễn Đ Nhi có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với chị H ; con chung tên Nguyễn Trường An dưới 36 tháng tuổi.

Chị H hiện là nghề ua bán có thu nhập ổn định có điều kiện để chă sóc nu i dư ng cả hai con chung. Để đả bảo quyền lợi và sự phát triển về ọi ặt của các cháu, tạo điều kiện ổn định tinh thần sinh sống và học tập cho các cháu Hội đồng xét xử ch p nhận giao cả hai cháu Đ Nhi và Trường An cho chị H trực tiếp nu i dư ng là phụ hợp với quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều 81 của Luật h n nhân và gia đình nă 2014.

Chị H c ng các thành viên gia đình kh ng được cản trở anh Đ trong việc thă no chă sóc nu i dư ng giáo dục các con chung.

C p dư ng: Chị H kh ng yêu cầu anh Đ c p dư ng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H khai kh ng có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử kh ng xe xét.

Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân và gia đình sơ thẩ được trừ vào 300.000 đồng tạ ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số: 0017613 ngày 19 tháng 12 nă 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điể a khoản 1 Điều 35 điể a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 235 Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9 19 51 53 56, 81, 82 và 83 của Luật h n nhân và gia đình nă 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu iễn giả thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ h n nhân: Cho chị La Thị Bé H được ly h n với anh Nguyễn Trường Đ.

2. Về quan hệ con chung:

2.1. Giao 02 cháu tên Nguyễn Đ Nhi sinh ngày 06/10/2010 và Nguyễn Trường An sinh ngày 13/8/2016 cho chị La Thị Bé H trực tiếp nu i dư ng.

2.2. Chị H kh ng yêu cầu anh Đ c p dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử kh ng xe xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Chị La Thị Bé H phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân và gia đình sơ thẩ được trừ vào 300.000 đồng tạ ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số: 0017613 ngày 19 tháng 12 nă 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C .

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có ặt có quyền là đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự vắng ặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ