- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luyến Hiền"
- Tòa quyết gì? -Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁ THƯỚC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ Bản án số:153/2022/HNGĐ-ST Ngày 30 - 9 - 2022 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lò Văn Trực 2. Ông Cao Xuân Bằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Nguyệt – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 82/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022; Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị L ; Sinh năm 1991 (vắng mặt). Nơi cư trú: Thôn C , xã BC-BT tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Bùi Văn H ; Sinh năm 1988 (vắng mặt). Nơi cư trú: Thôn C , xã BC-BT, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị Lữ Thị L trình bày: Chị Lvà anh Bùi Văn H tự do tìm hiểu tự nguyện lấy nhau có đi đăng ký kết hôn ngày 15/7/2008 tại UBND xã Ban Công, huyện Bá Thước .
Sau khi lấy nhau sống không hạnh phúc. Không hợp nhau trong cuộc sống thường xuyên mâu thuẫn. Mâu thuẫn căng thẳng vào đầu năm 2022 và ly thân đến nay. Nay chị L không còn tình cảm với anh Hiền và thiết tha xin ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Bùi Thảo V , sinh ngày 03/3/2009 và cháu Bùi Minh V , sinh ngày 01/7/2015. Hiện nay các cháu đang ở với chị L . Khi ly hôn chị L có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung con không yêu cầu cấp dưỡng. Tài sản chung không có, nợ chung không có.
Bản tự khai của cháu Bùi Thảo V sinh ngày 03/3/2009 và cháu Bùi Minh V sinh ngày 01/7/2015 đều có nguyện vọng được ở với mẹ.
Về án phí: Chị Lữ Thị L đề nghị Tòa án miễn án phí vì chị sinh sống tại thôn thuộc vùng đặc biệt khó khăn.
Sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử chị L có đơn xin xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn: Anh Bùi Văn H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án làm việc.
Qua xác minh tại địa phương thì chị Lữ Thị L và anh Bùi Văn H không còn sống chung do không hợp nhau và không ai quan tâm đến ai. Hiện nay chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bùi Thảo V sinh ngày 03/3/2009 và cháu Bùi Minh V sinh ngày 01/7/2015.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền và trình tự tố tụng thẩm phán, thư ký, HĐXX thực hiện đúng đủ theo quy định của BLTTDS.Về nội dung giải quyết vụ án. Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, 56, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị HĐXX xử cho chị Lữ Thị L ly hôn anh Bùi Văn H . Giao cháu Bùi Thảo V , sinh ngày 03/3/2009 và cháu Bùi Minh V , sinh ngày 01/7/2015 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Bùi Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về án phí đề nghị HĐXX miễn toàn bộ án phí cho chị Lũ Thị L theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS. Việc Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của khoản 2 Điều 227 và các điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về hôn nhân: Chị Lữ Thị L và anh Bùi Văn H tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp. [3] Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Lữ Thị L và anh Bùi Văn H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. HĐXX căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị Lữ Thị L ly hôn anh Bùi Văn H
Về con chung. HĐXX căn cứ vào các điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Giao cháu Bùi Thảo V , sinh ngày 03/3/2009 và cháu Bùi Minh V , sinh ngày 01/7/2015 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Bùi Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét. [4].Về án phí: Chị Lữ Thị L là dân tộc thiểu số sinh sống tại thôn thuộc vùng đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí. HĐXX miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho chị L theo quy định điểm đ khoản 1 và Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. -Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ: Khoản 2 Điều 227 và các điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. 2. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lữ Thị L . Xử cho chị Lữ Thị L ly hôn anh Bùi Văn H .
Về con chung: Giao Giao cháu Bùi Thảo V , sinh ngày 03/3/2009 và cháu Bùi Minh V , sinh ngày 01/7/2015 cho chị Lữ Thị L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Bùi Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Bùi Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về án phí: Chị Lữ Thị L được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho chị Lữ Thị L là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008580 ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước.
Án sơ thẩm vắng mặt chị Lữ Thị L và anh Bùi Văn H . Chị L và anh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Chi cục thi hành án dân sự - UBND xã Ban Công; - Lưu hồ sơ vụ án. | T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Quyên |