vanban.org

Bản án 153/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đồng Văn Chánh được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim Thanh. Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Trực Khang, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cấp ngày 15/02/2008 hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đồng Văn C - bà Nguyễn Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ
VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 153/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 01-02-2024
V/v tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phần - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Nguyễn Hà Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn

2. Bà Võ Thị Mai

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương là Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Duy Bảo Chinh - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 02 năm 2024 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1287/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 621/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đồng Văn Chánh, Sinh năm 1982; địa chỉ: 43/19/6/2 đường số 10, Phường 8, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Thanh, Sinh năm 1982; địa chỉ: 43/19/6/2 đường số 10, Phường 8, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/8/2023 nguyên đơn là ông Đồng Văn Chánh trình bày:

Ông và bà Nguyễn Thị Kim Thanh tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Trực Khang, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cấp ngày 15/02/2008.

Sau 15 năm chung sống cuộc sống chung của vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng và không thể hàn gắn. Ông bà đã sống ly thân từ tháng 03/2023 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Thanh.

Về con chung, có 02 người con chung là Đồng Tuấn Minh, sinh ngày 26/01/2009 và Đồng Thanh Trúc, sinh ngày 08/10/2014. Ông Chánh yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu bà Thanh cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Thanh là bị đơn mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập đến tòa lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà Thanh không đến nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà Thanh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về phiên toà sơ thẩm.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên toà hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Theo yêu cầu khởi kiện của ông Chánh quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn cư trú tại quận Gò Vấp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Chánh và bà Thanh là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Trực Khang, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cấp ngày 15/02/2008.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Hôn nhân chỉ đạt được mục đích khi xuất phát từ tình thương yêu giữa hai vợ chồng, cùng chung sống, cùng vun đắp, chăm sóc lẫn nhau để xây dựng một gia đình hạnh phúc.

Ông Chánh cho rằng cuộc sống chung giữa ông và bà Thanh không có hạnh phúc, cả hai không có sự hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà Thanh về nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà và ông Chánh nhưng căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện bà Thanh đã nhiều lần trực tiếp nhận được các văn bản của Tòa án nhưng bà Thanh không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của ông Chánh, cũng không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa xét xử để tìm cách giải quyết, hàn gắn hạnh phúc gia đình. Như vậy bà Thanh không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình.

Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa ông Chánh và bà Thanh là có thật, đã trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Chánh theo quy định tại Điều 51, Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Xét yêu cầu nuôi dưỡng trẻ Đồng Tuấn Minh, sinh ngày 26/01/2009 và Đồng Thanh Trúc, sinh ngày 08/10/2014 của ông Chánh. Hội đồng xét xử nhận thấy, từ thời điểm thụ lý vụ án đến nay, bà Thanh không có ý kiến phản hồi về yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của ông Chánh. Đồng thời trẻ Minh, trẻ Trúc cũng có nguyện vọng được sống với ba. Do đó yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của ông Chánh là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Chánh không yêu cầu bà Thanh cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Chánh không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét, sau này phát sinh tranh chấp sẽ được khởi kiện bằng một vụ kiện khác.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí tòa án.

Về quyền kháng cáo:

Ông Chánh, bà Thanh vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp về việc giải quyết vụ án là có cơ sở và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đồng Văn Chánh được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Trực Khang, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cấp ngày 15/02/2008 hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao hai con chung là Đồng Tuấn Minh, sinh ngày 26/01/2009 và Đồng Thanh Trúc, sinh ngày 08/10/2014 cho ông Đồng Văn Chánh trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đồng Văn Chánh không yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim Thanh cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Kim Thanh có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Ông Đồng Văn Chánh phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Đồng Văn Chánh đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0012598 ngày 19/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông Đồng Văn Chánh đã đóng đủ án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ