vanban.org

Bản án 153/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, đi m a, khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nh n toàn ộ yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Huỳnh M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn - Đinh Thị Huỳnh M - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, đi m a, khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 153/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26 – 9 – 2024
V/v tranh chấp về hôn nhân và
gia đình ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thùy Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Dài;

2. Ông Phạm Văn Liệt.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Trong các ngày 06, 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 263/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 111/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Huỳnh M, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Đinh Thị Huỳnh M vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin vắng mặt; anh Lê Văn T vắng mặt tại phiên tòa, không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 09/11/2023, bản tự khai, biên bản phiên họp – hòa giải, nguyên đơn chị Đinh Thị Huỳnh M trình bày:

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Huỳnh M và anh Lê Văn T tự nguyện xác l p quan hệ v chồng do tìm hi u, quen iết vào năm 2005 và có t ch c đám cư i vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 25/01/2007. Thời gian đầu v chồng sống v i có hạnh phúc, nhưng sau đó đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh T thường xuyên đi uống rư u (anh T là giáo viên, nhưng hàng ngày đều đi uống rư u do có nhiều mối quan hệ công việc, xã hội ên ngoài), khi về nhà thì chửi mắng chị M mà không có lý do, có một lần đánh chị M, đ p phá đồ đạc trong nhà. Chị M đã nhiều lần khuyên ảo nhưng anh T không thay đ i, vẫn đi nh u về nhà kiếm chuyện chửi mắng chị M, nên chị M đi đi về về nhà cha mẹ chị M ở tại thành phố C sinh sống, lâu lâu m i trở về nhà anh T. Vài năm gần đây thì một năm chị M chỉ ghé nhà anh T khoảng 7-8 lần đ dọn dẹp nhà cửa. Khi chị M về thì anh T không có th hiện ý định muốn hàn gắn tình cảm v i chị M. Nay cuộc sống v chồng không còn hạnh phúc, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c, chị M không còn tình cảm và không muốn hàn gắn v i anh T nên chị M yêu cầu ly hôn anh Lê Văn T.

Về con chung: Chị Đinh Thị Huỳnh M và anh Lê Văn T không có con chung, nên chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Lê Văn T: Anh T vắng mặt tại phiên tòa lần th hai, không có lý do. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ thông áo về việc thụ lý vụ án, thông áo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c hòa hòa giải 02 lần, thông áo về việc yêu cầu cung cấp tài liệu, ch ng c , quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, nhưng anh T vắng mặt không có lý do, không cung cấp văn ản ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện của chị M, cũng không tham dự phiên họp – hòa giải 02 lần và phiên tòa 02 lần nên Tòa án không thu th p đư c lời khai, ý kiến của anh T đối v i yêu cầu khởi kiện của chị M.

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:

- Giấy CCCD của chị Đinh Thị Huỳnh M (Bản photo, đã đối chiếu ản chính);

- Giấy ch ng nh n kết hôn (Bản chính).

- Bản tự khai ngày 16/8/2024 của chị Đinh Thị Huỳnh M (Bản chính);

- Đơn xin giải quyết vắng mặt ngày 16/8/2024 của chị Đinh Thị Huỳnh M (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Theo yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Huỳnh M và các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án th hiện quan hệ pháp lu t đang tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn anh Lê Văn T cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn chị Đinh Thị Huỳnh M đư c Tòa án triệu t p h p lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt; ị đơn anh Lê Văn T đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng nhưng không có cung cấp ý kiến đ ảo vệ quyền và l i ích h p pháp của ị đơn; đã đư c Tòa án triệu t p h p lệ lần th hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do; do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị M, anh T theo quy định tại đi m a, khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Huỳnh M yêu cầu ly hôn v i anh Lê Văn T.; anh Lê Văn T không có văn ản trình ày ý kiến về hôn nhân v i chị M.

Xét thấy, chị M và anh T sống chung v i nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 25/01/2007, là hôn nhân h p pháp, đư c pháp lu t công nh n. Trong quá trình chung sống, chị M và anh T phát sinh mâu thuẫn mà không tự giải quyết v i nhau đư c. Chị M xác định đến năm 2017 thì anh T thường xuyên đi uống rư u, khi về nhà thì chửi mắng chị M không có lý do, có đánh chị M, đ p phá đồ đạc trong nhà. Chị M đã nhiều lần khuyên ảo nhưng anh T không thay đ i, nên chị M đi đi về về nhà cha mẹ chị M ở tại thành phố C, tỉnh Đồng Tháp sinh sống, ít trở về nhà anh T. Vài năm gần đây thì chị M chỉ ghé nhà anh T khoảng 07-08 lần/năm đ dọn dẹp nhà cửa.

Khoản 1 Điều 19 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Hiện nay chị M xác định không muốn hàn gắn, đoàn tụ v i anh T, không còn tình cảm v i anh T. Anh T đã đư c Tòa án thông áo về phiên họp – hòa giải 02 lần đ tạo điều kiện cho anh chị hòa giải đoàn tụ, nhưng anh T không đến, cho thấy anh T không muốn hàn gắn, đoàn tụ v i chị M. Như v y, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị M và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c.

Khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Do đó, chị Đinh Thị Huỳnh M yêu cầu ly hôn v i anh Lê Văn T là phù h p theo quy định tại Điều 51, Điều 53 và Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, nên đư c chấp nh n.

Về con chung: Chị M xác định trong thời gian chung sống thì chị M và anh T không có con chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết về con chung.

Về tài sản chung và n chung: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết và anh T không có trình ày ý kiến, yêu cầu về tài sản chung và n chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị Huỳnh M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; anh Lê Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, đi m a, khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 51, Điều 53, Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n toàn ộ yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Huỳnh M.

1. Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Huỳnh M đư c ly hôn v i anh Lê Văn T.

2. Về con chung: Chị Đinh Thị Huỳnh M và anh Lê Văn T không có con chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và n chung: Chị Đinh Thị Huỳnh M và anh Lê Văn T không có yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Đinh Thị Huỳnh M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ng án phí lệ phí Tòa án số 0006712 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Như v y, chị M đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Lê Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, ị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày k từ ngày nh n đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết.

Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9, 9a Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ