- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nhi - Lâm Quốc Quy"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn N. Xử cho chị Nguyễn N đ ợc ly hôn với anh L m Quốc Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 153/2024/HNGĐ -ST Ngày: 11/9/2024 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - h tọa phiên t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
ác h i thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tịnh và bà Cao Thị Lê Pha
Th ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Th
T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nh n và gia đình thụ l số: 354/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 152/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 giữa các đ ơng sự:
1/. Nguyên đơn: Chị Nguyễn N sinh năm 2001
Địa ch : ấp Cái K, xã An P, huy n Đ H t nh Bạc Liêu
2/. Bị đơn: Anh L m Quốc Q sinh năm 1998
Địa ch : ấp Lam Đ xã Long Điền T huy n Đ H t nh Bạc Liêu
( hị N có đơn xét xử vắng mặt, anh Q vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn hởi i n ngày 24/6/2024 lời hai trong quá trình tố tụng chị Nguyễn N trình bày:
Về quan h hôn nh n: Chị và anh L m Quốc Q chung sống với nhau vào năm 2021 hôn nh n tự nguy n và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã An Phúc huy n Đ H và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên m u thuẫn anh Q đi làm ở Bạc Liêu th nh thoảng mới về nhà nh ng vợ chồng th ờng xuyền cải vả hiến cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc hi n nay vợ chồng đã sống ly th n hông c n quan t m nhau cũng hông có bi n pháp cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng hông thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu đ ợc ly hôn với anh L m Quốc Q.
Về con chung: Chị N xác định anh chị có 01 ng ời con chung tên Lâm T, sinh ngày 14/12/2021 hi n nay đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu đ ợc nuôi con.
Về cấp d ỡng: Chị N hông đặt ra vi c cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.
Đối với anh L m Quốc Q: T a án đã tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nh ng anh Q vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng hông có l do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Q theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Chị N và anh Q ết hôn hoàn toàn tự nguy n có đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Nh ng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hông c n hạnh phúc chị N xác định hông thể tiếp tục chung sống với anh Q nên yêu cầu ly hôn đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị N đ ợc ly hôn với anh Q là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị N xác định anh chị có 01 ng ời con chung tên Lâm T, sinh ngày 14/12/2021 hi n nay đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu đ ợc nuôi con nên đề nghị xét xử Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định anh chị hông có tài sản chung và không có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n gia đình chị N phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn N có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh L m Quốc Q. Anh Q có địa ch c trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải.
Chị N có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Anh Q đã đ ợc T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nh ng vắng mặt hông có l do. Căn cứ hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự.
[2] Về nội dung vụ án: Chị N và anh Q chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n có đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật đã đ ợc Ủy ban nh n d n UBND xã An Phúc huy n Đ H t nh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét tình trạng hôn nh n giữa chị N và anh Q có nhiều m u thuẫn trong cuộc sống khiến cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc. Chị N xác định anh chị đã sống ly thân hông quan t m nhau cũng không tìm đ ợc bi n pháp hàn gắn. Nh vậy m u thuẫn hôn nh n của anh chị đã trầm trọng mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc cuộc sống chung hông thể éo dài nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51 Điều 56 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh Q là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Chị N xác định anh chị có 01 ng ời con chung tên Lâm T, sinh ngày 14/12/2021 hi n nay đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu đ ợc nuôi con nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao con cho chị N nuôi d ỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm chị N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và hoản 3 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 53 56 81 82 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn N. Xử cho chị Nguyễn N đ ợc ly hôn với anh L m Quốc Q.
2/.Về con chung: Giao con chung tên Lâm T sinh ngày 14/12/2021 cho chị Nguyễn N nuôi d ỡng chăm sóc giáo dục.
Về cấp d ỡng: Không đặt ra xem xét.
Anh L m Quốc Q có quyền nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai đ ợc quyền cản trở.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có
4/. Về án phí: Chị Nguyễn N phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010415 ngày 03 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho chị Nguyễn N và anh L m Quốc Q đ ợc biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Liêu; - VKSND huy n Đ H; - Chi cục THADS huy n Đ H; -UBND xã An P; - Các đ ơng sự; - L u HS vụ án; | Thạch Thị Ngọc Bích |