- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 153/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-5-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ph m Văn Dư ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn Bé và ông Trần Thanh Sang.
Thư ký phiên tòa: Ông Quách Thuận An, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Ông Lê Trần Long, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2024, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 239/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 227/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Bà Trư ng Thị Kim C, sinh năm 1992; n i cư trú: số 131, ấp AP, xã ĐA, huyện GQ, tỉnh Kiên Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1990; n i cư trú: ấp TH, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n à Trư ng Thị Kim C tr nh ày: Bà và ông Nguyễn Văn X cưới nhau vào năm 2011 đến năm 2015 có đăng ký kết hôn t i Ủy an nhân xã TM, hôn nhân do ông à tự t m hiểu và được cha mẹ đồng ý. Sau khi cưới ông à làm công tỉnh Long An. Th i gian đầu vợ chồng chung sống h nh phúc đến khoảng năm 2017 th phát sinh mâu thuẫn, do ông X chịu không lo làm ăn, chăm sóc vợ con, à nhiều khuyên ngăn nhưng ông X không thay đổi, nên giữa hai ngư i thư ng xuyên cãi nhau. Tuy nhiên, do thấy con nhỏ nên à cố gắng chịu đựng hàn gắn để chăm sóc cho con. Đến tháng 2 năm 2020, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nên ông à đã sống ly thân cho đến nay, không tới lui thăm nhau. Do không còn t nh cảm, không thể hàn gắn hành phúc vợ chồng nên à yêu cầu được ly hôn với ông X; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn CV, sinh ngày 31/10/2012 và Nguyễn CM, sinh ngày 09/11/2017, hiện nay đang sống với ông X. Bà Chúc đồng ý để ông X được tiếp tục nuôi con chung; về tài sản chung; tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết; về nợ chung; không có.
Bị đ n ông Nguyễn Văn X đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đ n khởi kiện của à Trư ng Thị Kim C.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Trư ng Thị Kim C, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với ị đ n: Ông Nguyễn Văn X, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Trư ng Thị Kim C đối với ông Nguyễn Văn X.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn X được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn CV, sinh ngày 31/10/2012 và Nguyễn CM, sinh ngày 09/11/2017; à Trư ng Thị Kim C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà Trư ng Thị Kim C khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn X. Ông X có n i cư trú t i ấp Tấn Hưng, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n à Trư ng Thị Kim C có đ n xin xét xử vắng mặt; ị đ n ông Nguyễn Văn X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn c Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Trư ng Thị Kim C và ông Nguyễn Văn X xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, à được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà Chúc tr nh ày vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 2017 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhận do ông X chịu không lo làm ăn, chăm sóc vợ con, à nhiều khuyên ngăn nhưng ông X không thay đổi, nên giữa hai ngư i thư ng xuyên cãi nhau. Đến tháng 2 năm 2020, th vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân cho đến nay, không tới lui thăm nhau. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à được ly hôn với ông Nguyễn Văn X. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Văn X đã được tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc à Trư ng Thị Kim C khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của à Trư ng Thị Kim C cũng như t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, à Chúc xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Trư ng Thị Kim C là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
. Về con chung: Bà Trư ng Thị Kim C xác định à và ông Nguyễn Văn X có 02 con chung tên Nguyễn CV, sinh ngày 31/10/2012 và Nguyễn CM, sinh ngày 09/11/2017 hiện nay đang sống với ông X. Bà Chúc đồng ý để ông X được tiếp tục nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi dưỡng phải căn c vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng như nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay ông X là ngư i trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm tư gắn liền với ngư i nuôi dưỡng, th i gian chung sống với ông X cháu CV, CM vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và được ông X t i điều kiện cho đi học. Mặc khác tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến của cháu Nguyễn CV, qua ghi nhận cháu Vy có nguyện vọng tiếp tục sống với cha. Do đó, cần để ông X tiếp tục nuôi 02 con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh cũng như nguyện vọng của con.
Do ông Nguyễn Văn X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: do à Trư ng Thị Kim C không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về nợ chung: à Trư ng Thị Kim C xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về án phí: bà Trư ng Thị Kim C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Trư ng Thị Kim C.
Về hôn nhân: Cho à Trư ng Thị Kim C được ly hôn với ông Nguyễn Văn X. Giấy ch ng nhận kết hôn số 187 do Ủy an nhân dân xã TM, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 30 tháng 10 năm 2015 không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn X được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn CV, sinh ngày 31/10/2012 và Nguyễn CM, sinh ngày 09/11/2017, à Trư ng Thị Kim C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn X cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở à Trư ng Thị Kim C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định.
Về án phí: Bà Trư ng Thị Kim C phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0015256 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 20 tháng 3 năm 2024. Bà Trư ng Thị Kim C đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Đư ng sự được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND H. Chợ Mới; -Chi cục THADS H. Chợ Mới; -UBND thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Các đư ng sự; -Lưu: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩm kèm theo ản hướng dẫn này được so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu ản án s thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thư ng m i, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thư ng m i năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân iệt vụ án được xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm a ngư i, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, ỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có năm ngư i, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả a Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trư ng hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) Ô th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th a nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thư ng m i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ngư i đ i diện hợp pháp của ngư i chưa thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ ch c th ghi tên c quan, tổ ch c và địa chỉ của c quan, tổ ch c đó. (14) Chỉ ghi khi có ngư i đ i diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là ngư i đ i diện theo pháp luật hay là ngư i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ngư i đ i diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ngư i đó với nguyên đ n; nếu là ngư i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú t i... là ngư i đ i diện theo pháp luật của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ngư i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n (Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có ngư i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi tư ng tự như hướng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi tư ng tự như hướng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi tư ng tự như hướng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ngư i đ i diện hợp pháp của ngư i chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, tổ ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của ị đ n; yêu cầu độc lập, đề nghị của ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, ch ng c , t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các t nh tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các ên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng ên đư ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn c vào tài liệu, ch ng c đã được xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về ch ng c và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn c pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đư ng sự; yêu cầu, đề nghị của c quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngư i khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ngư i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đư ng sự; ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trư ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trư ng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tư ng tự pháp luật, nguyên tắc c ản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đo n văn được đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trư ng hợp mà ghi rõ các căn c pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng trư ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trư ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của ản án, đối với ản án được thông qua t i phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải lưu vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đư ng sự, c quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ Văn Dương (2) Ô th nhất ghi số ản án, ô th hai ghi năm ra ản án, ô th a ghi ký hiệu lo i ản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng dẫn t i điểm (1) (9) Trư ng hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng ị hủy; trư ng hợp có quyết định được thi |