vanban.org

Bản án 153/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về con chung: Ông Trịnh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trịnh Huỳnh Thảo V – sinh ngày 14/12/2008 và Trịnh Huỳnh Gia H1 – sinh ngày 07/11/2012. Ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 153/2023/HNGĐ-ST
Ngày 18 - 12 - 2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ái Vy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Tha;

2. Bà Trần Thị Hiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thẩm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thảo - Kiểm sát viên

Ngày 18 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 522/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 148/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 114/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Trịnh H - sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn T - xã N - thị xã N - Khánh Hòa.

Có đơn xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Lệ T - sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn T - xã N - thị xã N - Khánh Hòa.

Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải nguyên đơn ông Trịnh H trình bày:

Ông và bà Huỳnh Thị Lệ T tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N năm 2006. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung. Bà T thường xuyên bỏ nhà đi nên thiếu trách nhiệm với gia đình, không quan tâm chăm sóc chồng con. Mặc dù ông đã cố gắng chịu đựng nhưng bà T vẫn không khắc phục nên vợ chồng không thể hòa hợp được và không có hạnh phúc. Ông và bà T không còn chung sống với nhau từ tháng 06/2023 cho đến nay. Ông H xác định không còn tình cảm, vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu ly hôn với bà T. Vợ chồng có 02 con chung là Trịnh Huỳnh Thảo V – sinh ngày 14/12/2008 và Trịnh Huỳnh Gia H1 – sinh ngày 07/11/2012, ông H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi 02 con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.

Bị đơn bà Huỳnh Thị Lệ T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia giải quyết vụ án. Tòa án đã thực hiện việc niêm yết các văn bản tố tụng đối với bị đơn theo đúng quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng nguyên đơn đều thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; riêng bị đơn bà T không chấp hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Trịnh H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H. Bị đơn bà Huỳnh Thị Lệ T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do nên đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bà T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân của ông H và bà T đã mâu thuẫn trầm trọng nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Ông H được ly hôn bà T theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Đề nghị giao 02 con chung Trịnh Huỳnh Thảo V – sinh ngày 14/12/2008 và Trịnh Huỳnh Gia H1 – sinh ngày 07/11/2012 cho ông H trực tiếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông H không yêu cầu giải quyết tài sản chung và xác định không có nợ chung nên đề nghị không xem xét.

Về án phí: Ông H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Trịnh H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ông H. Bị đơn bà Huỳnh Thị Lệ T đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bà T.

Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa ông Trịnh H và bà Huỳnh Thị Lệ T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh H và bà Huỳnh Thị Lệ T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N (giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 30/6/2006) đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau giữa ông H và bà T đã phát sinh mâu thuẫn kéo dài không được khắc phục, làm ảnh hưởng lớn đến tình cảm dẫn đến ông H không còn chung sống với bà T và yêu cầu ly hôn. Đối với bà Huỳnh Thị Lệ T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng bà không đến Tòa nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải được, qua đó cũng chứng minh được bà T không còn tình cảm với ông H và không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa ông H và bà T đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông H là hoàn toàn phù hợp.

Về con chung: Ông H và bà T có 02 con chung là Trịnh Huỳnh Thảo V – sinh ngày 14/12/2008 và Trịnh Huỳnh Gia H1 – sinh ngày 07/11/2012. Ông H là người đang trực tiếp nuôi 02 con chung và ông yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung; nguyện vọng của các con chung muốn được sống cùng ba. Xét yêu cầu của ông H phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông H không yêu cầu giải quyết tài sản chung và xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Ông H phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét về quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Ông Trịnh H được ly hôn bà Huỳnh Thị Lệ T.

2. Về con chung: Ông Trịnh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trịnh Huỳnh Thảo V – sinh ngày 14/12/2008 và Trịnh Huỳnh Gia H1 – sinh ngày 07/11/2012. Ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Ông Trịnh H nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà ông H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0001237 ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Ông H đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

- VKSND thị xã N;

- Chi cục THADS thị xã N;

- UBND xã N, thị xã N; (nơi đăng ký kết hôn)

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng Thị Ái Vy

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Chuyển

Trần Thị Hiến

Đặng Thị Ái Vy

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

- VKSND thị xã N;

- Chi cục THADS thị xã N;

- UBND xã N, N; (nơi đăng ký kết hôn)

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án

Đặng Thị Ái V1

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Truyền Nguyễn C

Đặng Thị Ái Vy

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hoa Nguyễn L

Đặng Thị Ái Vy

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ