vanban.org

Bản án 153/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn S đối với chị Nguyễn Thị Yến L về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn S số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Ghi nhận: Ông Lê Văn S không yêu cầu tính lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn S - Nguyễn Thị Yến L - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn S đối với chị Nguyễn Thị Yến L về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 153/2023/DS-ST
Ngày: 29-9-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Lài.

2. Ông Hoàng Đình Ngân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 171/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1964; Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 11-4-2023, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lê Văn S trình bày:

Ngày 12-12-2022, ông cho chị Nguyễn Thị Yến L vay 100.000.000 đồng để đáo hạn ngân hàng, hẹn sẽ trả lại ngay khi xong thủ tục đáo hạn, hai bên không thỏa thuận lãi. Ông và chị L trực tiếp đến Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Châu Thành để tất toán nợ cho chị L, chị L giao lại hết hồ sơ vay ngân hàng bản gốc cho ông giữ. Do Ngân hàng báo chị L thuộc nợ xấu không vay lại được nên chị L hứa bán bò sẽ trả nhưng sau đó không thực hiện và cố tình né tránh. Khi vay hai bên không làm giấy tờ nhưng ông có nhắn tin cho chị L qua ứng dụng mạng xã hội Zalo yêu cầu trả tiền thì chị L thừa nhận có vay tiền và hẹn ngày 10-01-2023 Âm lịch trả tiền.

Trong đơn khởi kiện, ông S yêu cầu chị L trả 100.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định pháp luật.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, ông yêu cầu chị L trả số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Yến L: vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ, không cung cấp tài liệu, chứng cứ và thể hiện yêu cầu gì đối với nội dung vụ án.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đều đã tuân thủ theo đúng quy định. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông S, chị L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

Tại phiên tòa, ông S vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trong vụ án.

Về nội dung:

Ông S trình bày cho chị L vay 100.000.000 đồng nhưng không lập giấy tờ thể hiện việc vay tiền. Tuy nhiên, ông cung cấp bản gốc hồ sơ vay vốn và chứng từ tất toán khoản vay 100.000.000 đồng ngày 12-12-2022 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Châu Thành của chị L, phù hợp với lời khai của ông về việc chị L vay tiền để đáo hạn ngân hàng và giao lại toàn bộ hồ sơ vay cho ông giữ. Do đó, có cơ sở xác định việc vay tiền giữa hai bên là có thật. Ông S trình bày chị L chưa thanh toán cho ông bất kỳ khoản nào, chị L vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của ông S, xác định chị L có nghĩa vụ phải thanh toán cho ông S số tiền vay 100.000.000 đồng.

Ông S không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của ông S được Hội đồng xét xử chấp nhận nên chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5% trên số tiền phải trả theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án phí, lệ phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật Dân sự;

- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn S đối với chị Nguyễn Thị Yến L về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc chị Nguyễn Thị Yến L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn S số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Ghi nhận: Ông Lê Văn S không yêu cầu tính lãi.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Yến L chịu 5.000.000 (năm triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Lê Văn S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0018423 ngày 17-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ