- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "hợp đồng dịch vụ."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Hùng C. Buộc ông Trương Minh G (G) có nghĩa vụ thanh toán cho Phạm Hùng C số tiền 11.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 153/2021/DS-ST Ngày: 06-12-2021 V/v tranh chấp hợp đồng dịch vụ. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Công Trường
Ông Huỳnh Văn Năm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 06 tháng 12 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp hợp hợp đồng dịch vụ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2021/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Hùng C, sinh năm: 1967 (Xin vắng).
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Trương Minh G (G) (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 01 năm 2021, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Vào khoảng tháng 5 năm 2020, ông Trương Minh G và ông Đàm Văn Hùng, địa chỉ khóm 2, thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thuê ông Phạm Hùng C làm bờ kè tại khóm 4, thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời với giá thỏa thuận là 22.000.000 đồng. Tất cả thống nhất với nhau, ông Đàm Văn Hùng, ông Trương Minh G mỗi người có trách nhiệm thanh toán cho ông Phạm Hùng C 11.000.000 đồng. Sau khi hoàn thành công trình, ông Đàm Văn Hùng đã thanh toán cho ông Phạm Hùng C xong, riêng ông Trương Minh G hứa hẹn nhiều lần nhưng chưa thanh toán.
Ông Phạm Hùng C yêu cầu ông Trương Minh G thanh toán cho ông C số tiền 11.000.000 đồng.
Ngày 27/10/2021, ông Phạm Hùng C nêu ý kiến, giữ y yêu cầu khởi kiện và yêu cầu Tòa án xét xử vụ án vắng mặt ông C.
Đối với ông Trương Minh G, mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hoà giải và xét xử theo quy định nhưng ông Trương Minh G vẫn không có ý kiến phản hồi và đều vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Phạm Hùng C, ông Trương Minh G là tranh chấp hợp đồng dịch vụ. Nơi cư trú của bị đơn và nơi thực hiện hợp đồng đều tại huyện Trần Văn Thời nên ông Phạm Hùng C khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của ông Trương Minh G, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Trương Minh G vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Trương Minh G theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của ông Phạm Hùng C, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Phạm Hùng C theo quy định.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, theo giao kết giữa các bên ông Phạm Hùng C đã hoàn thành việc làm bờ kè. Tuy nhiên, ông Trương Minh G không thanh toán như thỏa thuân. Do đó, ông Phạm Hùng C yêu cầu ông Trương Minh G thanh toán cho ông C số tiền 11.000.000 đồng. Tại biên bản thỏa thuận ngày 22/7/2020, ông Trương Minh G thống nhất có trách nhiệm thanh toán cho ông Phạm Hùng C số tiền 11.000.000 đồng. Đồng thời, ông Trương Minh G, đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để giải quyết vụ án nhưng ông Trương Minh G vẫn không có ý kiến phản đối, đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, mặc nhiên, ông Trương Minh G đã thống nhất nội dung khởi kiện. Từ đó, Hội đồng xét xử xác định giao dịch giữa hai bên là có thật, do ông G không thanh toán theo thỏa thuận nên ông Phạm Hùng C khởi kiện yêu cầu ông G trả lại số tiền còn thiếu là có cơ sở để chấp nhận.
Ông Trương Minh G có nghĩa vụ thực hiện việc thanh toán nợ cho ông Phạm Hùng C nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Ông Phạm Hùng C không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 513, Điều 519 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Điều 147; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Hùng C. Buộc ông Trương Minh G (G) có nghĩa vụ thanh toán cho Phạm Hùng C số tiền 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
Kể từ ngày ông Phạm Hùng C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trương Minh G (G) không tự nguyện thi hành xong khoản tiền phải thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Về án phí: Ông Trương Minh G (G) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 550.000 đồng (Năm trăm năm chục ngàn đồng), chưa nộp. Ông Phạm Hùng C không phải chịu án phí, ông Phạm Hùng C có nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004739 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được trả lại.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Cà Mau;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Trần Văn Thời;
- CC.THADS huyện Trần Văn Thời;
(Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, văn thư.
Bùi Thị Huệ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Năm
Nguyễn Công Trường
Bùi Thị Huệ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - CC.THADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Bùi Thị Huệ |