vanban.org

Bản án 153/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015;

C n c vào các Điều 471 474 Bộ luật Dân sự n m 2005; C n c các Điều 91, 95, 98 Luật Các t ch c tín d ng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N _ Đặng Thu N"
  • Tòa quyết gì? C n c vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 153/2020/DS-ST
Ngày: 24-6-2020
V/v “Tranh chấp hợp đồng t n d n ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trươn Lê Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ôn N u ễn V n nh

2. N u ễn Thị Liên

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Sâm– Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: V N c Liên H – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 n m 2020 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 48/2014/TLST-DS ngày 12 tháng 02 n m 2014 về: “Tranh chấp hợp đồng t n d n ” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 73/2020/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 5 n m 2020 giữa các đươn sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ tr sở chính tại: M hu n T, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ôn V Phươn B sinh n m 1978; địa chỉ thường trú: phườn A quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên h : Phường X quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh – theo giấy ủy quyền số 821/GUQ-N ngày 26/5/2020 (ông B có mặt)

- Bị đơn: Bà Đ n Thu N

Địa chỉ: Phường D, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh

N ng mặt

- Người có quyền lợi nghĩa ụ liên quan:

1. Trần Thú H địa chỉ: Phường D, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh

H ng mặt

2. Phạm Thị Ánh T địa chỉ: Tr hu n H1 Th nh phố Hồ Ch

Minh.

Người đại diện hợp pháp của T: Ôn Phạm V n L; địa chỉ: Tr

hu n H1 Th nh phố Hồ Ch Minh - theo iấ ủ qu ền do V n ph n C n ch n L1 ch n nhận n 10/3/2014 (ông L ng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n, bản tự khai, biên bản phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c v iên ản kh n tiến h nh h a iải được n ười đại di n theo ủy quyền của n u ên đơn trình bày:

N n h n N (sau đ viết t t l N n h n cho Đ n Thu N va vốn theo hợp đồn t n d n số 1901-LAV-201200522/HĐTD n 29/6/2012 va số tiền 5 500 000 000 đồn m c đ ch va để mua nh . L i suất cho va tại thời điểm ký hợp đồn t n d n l 15 /n m được áp d n thán đầu tiên kể t n nhận nợ lần đầu các thán tiếp theo được áp d n theo l i suất do các ên th a thuận ph hợp l i suất cạnh tranh trên thị trườn tối thiểu n l i suất tiền ửi tiết ki m 12 thán 6 /n m nhưn kh n được vượt quá trần l i suất cho va theo qu định của N n h n Nh nư c Thời hạn cho va 12 thán trả l i h n thán v o n 26 theo dư nợ thực tế N trả nợ cuối c n l 29/6/2013.

Để ảo đảm số tiền va của N Phạm Thị Ánh T ủ qu ền cho

Trần Thú H l m đại di n thế chấp t i sản l qu ền sử d n đất tại thửa đất số 831, 883, 841, 838, 876, 861, 875, 833, 834 thuộc tờ ản đồ số 12 di n t ch 18673m2 tại địa chỉ thửa đất P hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh định iá 8 500 000 000 đồn theo hợp đồn thế chấp số 1901-LCP-201200613 n 30/6/2012 do V n ph n c n ch n L1 c n ch n

Trần Thú H l m đại di n cho Phạm Thị Ánh T thế chấp t i sản theo Hợp đồn ủ qu ền c n ch n số 00006988 qu ển số 06/2012/TP/VPCC-SCC/HĐGD do V n ph n c n ch n L1 c n ch n n 05/11/2010 Tu nhiên sau khi nhận đủ số tiền va

N đ vi phạm vi c thanh toán cho N n h n kh n thanh toán ất k

khoản nợ ốc ho c nợ l i n o d đ được nh c nhở nhiều lần T nh đến thời điểm khởi ki n 28/02/2014 Đ n Thu N c n nợ N n h n 7 051 000 000 đồn tron đ nợ ốc 5 500 000 000 đồn ; nợ l i tron hạn: 1 308 694 444 đồn ; nợ l i quá hạn: 242 305 556 đồn Tuy nhiên, tron quá tr nh N n h n khởi ki n tại T a án ph a n ười c t i sản thế chấp l

Phạm Thị Ánh T v N n h n nhiều lần trao đ i th a thuận để iải qu ết về phần t i sản thế chấp N 03/9/2019 v 10/10/2019 chủ t i sản l

T v N n h n đ ký các iên ản l m vi c về vi c ử lý t i sản ảo đảm v iên ản th a thuận Sau đ t i sản thế chấp được các ên tự th a thuận v đưa ra án đấu iá N n h n đ thu hết nợ ốc 5 500 000 000 đồn v một phần nợ l i 510 000 000 đồn đối v i khoản va của Đ n Thu N T nh đến n 15/4/2020 số tiền N c n nợ N n h n l : 5 750 933 333 đồn Gồm số tiền nợ l i tron hạn: 3 938 650 000 đồn nợ l i quá hạn: 1 812 283 333 đồn Do các ên đ th a thuận v ử lý on t i sản đảm ảo nên N n h n in rút lại êu cầu phát m i t i sản đảm ảo l qu ền sử d n đất tại các thửa đất số 831 883 841 838 876 861 875 833, 834 thuộc tờ ản đồ số 12 di n t ch 18673m2 tại địa chỉ thửa đất P hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh do Phạm Thị Ánh T đ n tên trên iấ ch n nhận qu ền sử d n đất N n h n chỉ c n êu cầu Đ n Thu N phải trả cho N n h n số tiền c n nợ t nh đến n 15/4/2020 l : 5 750 933 333 đồn Gồm số tiền nợ l i tron hạn: 3 938 650 000 đồn nợ l i quá hạn: 1 812 283 333 đồn

ị đơn

Đ n Thu N v n ười c qu ền lợi n h a v liên quan, b Trần Thú H m c d đ được Tòa án th n áo th lý v án tri u tập để tự khai tr nh

ý kiến đối v i êu cầu của n u ên đơn th n áo tham ia phiên h p kiểm tra vi c iao nộp tiếp cận c n khai ch n c , tri u tập tham ia tố t n tại phiên t a nhưn đều v n m t kh n c lý do v cũn kh n c ất c ý kiến phản đối n o đối v i êu cầu của n u ên đơn.

N ười c qu ền lợi n h a v liên quan Phạm Thị Ánh T tr nh

tại ản tự khai n 03/3/2014: Cha l n Phạm V n L nợ tiền của N n h n nên nhờ H đ n tên va i m T ủ qu ền cho H thế chấp iấ tờ đất đ n tên T để va tiền N n h n N. T a án đ tri u tập n L l n ười đại di n hợp pháp của T tham ia phiên h p kiểm tra vi c iao nộp tiếp cận c n khai ch n c v h a iải nhưn n Lon đều v n m t kh n c lý do v cũn kh n c ý kiến ha phản đối n o đối v i êu cầu của n u ên đơn

Tại phiên tòa, đại di n theo ủy quyền của n u ên đơn là n V Phươn

B trình bày: Do Đ n Thu N vi phạm hợp đồn kh n thanh toán nợ ốc v l i cho N n h n theo như th a thuận tại hợp đồn t n d n số 1901-LCP-201200613 n 29/6/2012. N 3/9/2019 v n 10/10/2019 iữa N n h n v ên c t i sản thế chấp l

Phạm Thị Ánh T đ th a thuận vi c ử lý t i sản thế chấp n cách đấu iá t i sản l qu ền sử d n đất tại các thửa đất số 831 883, 841, 838, 876, 861, 875, 833, 834 thuộc tờ ản đồ số 12 di n t ch 18673m2 tại địa chỉ thửa đất P hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh do Phạm Thị Ánh T đ n tên trên iấ ch n nhận qu ền sử d n đất. Sau đ Ngân h n đ thu hồi được to n ộ nợ ốc l 5 500 000 000 đồn v một phần nợ l i va l 510 000 000 đồn đối v i khoản va của N Số tiền N c n nợ N n h n l 5 750 933 333 đồn Tron đ : nợ l i tron hạn l 3 938 650 000 đồn nợ l i quá hạn l 1 812 283 333 đồn Do vậ N n h n in rút lại một phần êu cầu khởi ki n chỉ êu cầu N phải trả số tiền nợ l i tron hạn v quá hạn l 5 750 933 333 đồn kh n êu cầu phát m i t i sản thế chấp l quyền sử d n đất tại các thửa đất số 831 883 841 838 876 861 875 833 834 thuộc tờ ản đồ số 12 di n t ch 18673m2 tại địa chỉ thửa đất P hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh theo Giấ ch n nhận quyền sử d n đất số V 876815 số v o s cấp iấ ch n nhận số 434 QSDĐ/CQ do U ND hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh cấp n 26/9/2002. N o i ra n u ên đơn kh n c êu cầu nào khác.

Bị đơn Đ n Thu N v ng m t tại phiên tòa lần th 2 không có lý do.

N ười c qu ền lợi n h a v liên quan l

Trần Thú H v

Phạm Thị Ánh T do n Phạm V n L l n ười đại di n theo ủ qu ền v ng m t tại phiên tòa lần th 2 không có lý do.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Vi c chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử l đún qui định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Tòa án th lý v án l đún thẩm quyền ác định đún tư cách pháp lý của nhữn n ười tham gia tố t ng, quan h pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đ thực hi n đún qui định của Bộ luật Tố t ng dân sự về phiên t a sơ thẩm.

C n c v o hợp đồn t n d n số 1901-LAV-201200522/HĐTD n

29/6/2012 ph l c hợp đồn 1901-LAV-201200522/PLHĐ n

c n c hợp đồn ủ qu ền iữa T v

H c n c hợp đồn thế chấp th thể hi n N c va của N n h n số tiền 5 500 000 000 đồn thế chấp t i sản l qu ền sử d n đất các thửa đất số 831, 883, 841, 838, 876, 861, 875, 833, 834 thuộc tờ ản đồ số 12 di n t ch 18673m2 tại địa chỉ thửa đất P hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh theo Giấ ch n nhận quyền sử d n đất số V 876815 số v o s cấp iấ ch n nhận số 434 QSDĐ/CQ do U ND hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh cấp n 26/9/2002.

C n c các iên ản th a thuận iữa các ên ản ản l m vi c ử lý t i sản iên ản án đấu iá t i sản v đơn in rút một phần êu cầu khởi ki n của n u ên đơn c n c ản l i th iữa n u ên đơn v

Phạm Thị Ánh T đ th a thuận án đấu iá t i sản để n n h n thu hồi nợ ốc v một phần nợ l i Số tiền

N c n nợ l 5.750.933 333 đồn , tron đ : nợ l i tron hạn l

3 938 650 000 đồn nợ l i quá hạn l 1 812 283 333 đồn ị đơn v n ười c qu ền lợi n h a v liên quan v n m t d T a án tri u tập nhiều lần v v n m t tại phiên t a Như vậ c cơ sở chấp nhận êu cầu của n u ên đơn C n c v o các điều 471 474 ộ luật d n sự 2005 khoản 2 Điều 91 Luật các t ch c t n d n đề n hị chấp nhận êu cầu của ngu ên đơn uộc N phải trả cho n u ên đơn khoản nợ c n lại l 5.750.933 333 đồn , tron đ : nợ l i tron hạn l 3 938 650 000 đồn nợ l i quá hạn l 1 812 283 333 đồn . Đ nh chỉ đối v i êu cầu phát m i t i sản của n u ên đơn tron trườn hợp N kh n trả được nợ do n u ên đơn rút êu cầu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa c n c vào lời trình bày và tranh luận của các ên đươn sự tại phiên tòa, ý kiến của đại di n vi n kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố t ng: Ngân hàng N khởi ki n tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối v i bị đơn – Đ n Thu N. Theo kết quả xác minh của Công an Phường 01, quận Tân Bình thì Đ n Thu N c cư trú tại Phườn D quận Y Th nh phố Hồ Ch Minh. Như vậ theo qu định tại khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015 thì v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.

Bị đơn – Đ n Thu N v n ười c qu ền lợi n h a v liên quan l

Trần Thú H v

Phạm Thị Ánh T do n Phạm V n L l n ười đại di n theo ủ qu ền của T) m c d đ được Tòa án tri u tập hợp l đến lần th hai nhưn vẫn v ng m t tại phiên tòa không vì sự ki n bất khả kháng ho c trở ngại khách quan Do đ c n c v o điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t bị đơn v nhữn n ười c qu ền lợi n h a v liên quan.

Về pháp luật nội dung:

Xét vi c Ngân hàng N êu cầu Đ n Thu N phải thanh toán số tiền t ng cộng: 5.750.933.333 đồng. Bao gồm nợ lãi trong hạn: 3.938.650.000 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.812.283.333 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

C n c vào hợp đồn t n d n số 1901-LAV-201200522/HĐTD n

29/6/2012, các ph l c hợp đồn số 1901-LAV-201200522/PLHĐ n 13/5/2013 c n c tr nh

xác nhận của n u ên đơn và các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ th c đủ cơ sở ác định Đ n Thu N c va của Ngân hàng N số tiền 5.500.000.000 n m t n m tr m tri u đồn m c đ ch va để mua nh . L i suất cho va tại thời điểm ký hợp đồn t n d n l 15 /n m được áp d n thán đầu tiên kể t n nhận nợ lần đầu các thán tiếp theo được áp d n theo l i suất do các ên th a thuận ph hợp l i suất cạnh tranh trên thị trườn tối thiểu n l i suất tiền ửi tiết ki m 12 thán 6 /n m nhưn kh n được vượt quá trần l i suất cho va theo qu định của N n h n Nh nư c Thời hạn cho va 12 thán trả l i h n thán v o n 26 theo dư nợ thực tế N trả nợ cuối c n l 29/6/2013. Quá trình thực hi n hợp đồn , N đ vi phạm n h a v thanh toán như th a thuận tron hợp đồn kh n thanh toán ất k khoản tiền nợ ốc v l i n o cho N n h n . Đến n 30/12/2019, iữa n u ên đơn v

Phạm Thị Ánh T đ th a thuận ử lý t i sản thế chấp v n n h n đ thu hồi được to n ộ số nợ ốc 5 500 000 000 đồn v một phần nợ l i l 510.000.000 đồn Hi n N c n nợ N n h n số tiền 5.750.933.333 đồng. Bao gồm nợ lãi trong hạn: 3.938.650.000 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.812.283.333 đồng. Do vậy, vi c Ngân hàng yêu cầu Đ n Thu N phải trả ngay một lần toàn bộ số tiền c n nợ 5.750.933.333 đồng nêu trên l c c n c chấp nhận.

N u ên đơn in rút êu cầu phát mãi tài sản thế chấp là qu ền sử d n đất tại các thửa đất số 831 883 841 838 876 861 875 833 834 thuộc tờ ản đồ số 12 di n t ch 18673m2 tại địa chỉ thửa đất P hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh theo Giấ ch n nhận quyền sử d n đất số V 876815 số v o s cấp iấ ch n nhận số 434 QSDĐ/CQ do U ND hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh cấp n 26/9/2002 m

Phạm Thị Ánh T đ thế chấp cho N n h n để đảm ảo khoản nợ va của Đ n Thu N do iữa N n h n v

T đ th a thuận án đấu iá t i sản trên để thu hồi nợ nên hội đồn t ử đ nh chỉ iải qu ết đối v i êu cầu n

Về án ph sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 113.750.933 đồng do bị đơn – Đ n Thu N phải chịu toàn bộ.

Hoàn trả lại cho N u ên đơn - Ngân hàng N n n hi p v phát triển n n

th n Vi t Nam, toàn bộ tiền tạm n án ph đ nộp 57.425.698 đồng.

Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn l

Đ n Thu N vẫn v ng m t không có lý do cũn như kh n đưa ra ất c một phản đối nào đối v i yêu cầu của n u ên đơn ho c ch ng c n o để ch n minh cho quan điểm của mình. Vì vậy, N phải chịu hậu quả pháp lý đối v i vi c v ng m t của mình.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015;

- C n c vào các Điều 471 474 Bộ luật Dân sự n m 2005;

- C n c các Điều 91, 95, 98 Luật Các t ch c tín d ng;

- C n c khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội qu định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí, l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của n u ên đơn - Ngân hàng N:

- Buộc Đ n Thu N có trách nhi m trả cho Ngân hàng N số tiền 5.750.933.333 n m t ả tr m n m mươi tri u ch n tr m a mươi a n n a tr m a mươi a đồng. Bao gồm nợ lãi trong hạn: 3.938.650.000 a t ch n tr m a mươi tám tri u sáu tr m n m mươi n n đồng, nợ lãi quá hạn: 1.812.283.333 một t tám tr m mười hai tri u hai tr m tám mươi a n n ba tr m a mươi a đồng để chấm d t n h a v phát sinh t hợp đồn t n d n số 0901-LAV-201200522/HĐTD n 29/6/2012

Phươn th c và thời hạn trả: Trả một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án của T a án có hi u lực pháp luật và thực hi n tại Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Đ nh chỉ giải quyết đối v i yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp l qu ền sử d n đất tại các thửa đất số 831 883 841 838 876 861 875 833 834 thuộc tờ ản đồ số 12 di n t ch 18673m2 tại địa chỉ thửa đất P hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh theo Giấ ch n nhận quền sử d n đất số V 876815 số v o s cấp iấ ch n nhận số 434 QSDĐ/CQ do U ND hu n C Th nh phố Hồ Ch Minh cấp n 26/9/2002 cho Phạm Thị Ánh T.

2/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 113.750.933 một tr m mười a tri u ả tr m n m mươi n n ch n tr m a mươi a đồng do bị đơn – Đ n Thu N phải chịu.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng N, toàn bộ tiền tạm n án ph đ nộp 57.425.698 n m mươi ả tri u ốn tr m hai mươi l m n n sáu tr m ch n mươi tám đồng theo biên lai thu tiền tạm ng án phí, l phí Tòa án số AA/2012/06196 ngày 23/01/2014 của Chi c c Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3/ Về quyền kháng cáo: Ngân hàng N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đ n Thu N Trần Thú H v

Phạm Thị Ánh T v ng m t được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

Vi n kiểm sát nhân dân cùng cấp, Vi n kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo qu định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Trường hợp bản án được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th n ười được thi hành án dân sự n ười phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đ i, b sun n m 2014; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đ i, b sun n m 2014

Cỡ chữ