- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP C với ông Hoàng Ngọc T, sinh năm 1977, địa chỉ: Xóm Nhồi D, xã Cổ L, huyện Đ, Hà Nội"
- Tòa quyết gì? 6 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 153/2020/DS-ST Ngày: 14/9/2020 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Triệu Thúy Hà
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Xuân Đính;
Bà Hoàng Thị Hòa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thuỳ Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 52/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số 6
ngày 9 8
ĐXX T-D và uy t định ho n phiên tòa số 50 /2020 ĐST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C
Trụ sở: 442- Nguyễn Thị Minh K, phường a, quận b, TP Hồ Chí Minh -
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T- Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Cung Công Đ -
Cán bộ xử lý nợ (Có mặt tại phiên tòa).
Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc T, sinh năm 977, địa chỉ: Xóm Nhồi D, xã Cổ L, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/03/2020 và các văn bản, lời khai tại Tòa án, nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần C cho ông Hoàng Ngọc T vay tiền dưới hình thức cho vay qua thẻ tín dụng. Việc cho vay thể hiện:
Giấy cấp thẻ tín dụng số 421722002 3930 ngày 08/8/2017; Ngày cấp 08/8/2017; Loại thẻ VISA Gold (thẻ tín dụng quốc t ); Hạn mức 50.000.000 đồng. Hiệu lực thẻ đ n tháng 8/2020; Lãi suất theo các điều đ thỏa thuận trong bản bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng C; thời hạn thẻ 36 kể từ ngày giải ngân tiền vay đầu tiên là ngày 8 7 đ n 20/8/2020. Lãi suất 9% năm, l i quá hạn 150%/ lãi trong hạn tương đương 43,5%, lãi suất áp dụng thống nhất từ thời điểm vay đ n h t cuối kỳ; Mục đích vay tiêu dùng, không có tài sản bảo đảm. Phương thức giải ngân và nhận nợ tuân thủ theo quy định của Hợp đồng tín dụng và “Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc t của Ngân hàng TMCP C có hiệu lực từ 5 7” và kèm theo đó là bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng C.
Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Hoàng Ngọc T vi phạm quy định tại các bản điều khoản điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng C, không thanh toán theo thông báo giao dịch hàng tháng. Do đó, ngày 6 9, Ngân hàng C chuyển khoản thẻ của ông T sang nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ trước hạn; Cùng ngày Ngân hàng C ra thông báo chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn toàn bộ thẻ chưa thanh toán của ông T.
uá trình thực hiện hợp đồng ông T đ trả được một phần nợ. Theo quy định tại Khoản 5. Điều 5 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ quốc t của Ngân hàng TMCP C quy định: Tất cả giá trị giao dịch, kể cả phí và l i phát sinh trong kì đề được nhập vào số dư nợ đầu kì ti p theo, Ngân hàng C vẫn có quyền được ghi nợ tài khoản thẻ cho dù số dư nợ có vượt quá hạn mức tín. Tính đ n ngày hôm nay 4/9/2020, ông T con nợ: dư nợ gốc 5 .7 . 3 đồng (trong đó: Nợ gốc tính lãi: 46.620.914 đồng; Nợ gốc không tính l i là khoản phí và l i chưa trả trong hạn: 6. 89.3 9 đồng); Tiền l i quá hạn: 25.614.041 đồng. Tổng cộng số nợ ông T phải trả nguyên đơn là 78.324.264 đồng.
Bị đơn ông T trình bày: Ông nhất trí với nguyên đơn về việc kí k t và thực hiện hợp đồng tín dụng. Nhất trí về số nợ do nguyên đơn tính toán và không có ý ki n gì.
* Tại phiên tòa, nguyên đơn khẳng định: Quá trình kí k t Hợp đồng tín dụng dưới hình thức Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng đ thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật cũng như thực hiện đúng các quy ch về phát hành thẻ ghi nợ và cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Việc thỏa thuận về lãi suất thẻ tín dụng tuân thủ đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Công văn số 734/NVC-TTT.17 của Ngân hàng C ngày 9 6 7. Theo hướng dẫn tại Công văn này, lãi suất trong hạn là 9% năm, l i quá hạn bằng 150% lãi trong hạn tương đương 43.5% năm. Sở dĩ l i suất thẻ tín dụng cao vì phải bù trừ rủi ro trong trường hợp bị đơn mất khả năng trả nợ và trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Nguyên đơn giữ yêu cầu khởi kiện
Bị đơn ông T vắng mặt tại phiên tòa. Tuy nhiên, trong quá trình giải quy t vụ án, bị đơn nhất trí về nợ gốc và lãi, lãi suất.
*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Thẩm phán đ chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án được thụ lý đúng thẩm quyền; Tòa án đ xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng; Tòa án đ thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ để đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, thư ký, Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Phiên tòa diễn ra công khai, dân chủ, đề cập đ n mọi vấn đề phải giải quy t trong vụ án.
Quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, vắng mặt tại phiên tòa đ n lần thứ . Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Đề nghị Toà án tuyên :
+ Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn.
+ Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí có giá ngạch theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần C có đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng mục đích sử dụng tiền vay là vay tiêu dùng nên xác định đây là tranh chấp về dân sự, bị đơn ông T cư trú tại địa bàn huyện Đ, thành phố Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân huyện Đ, thành phố Hà Nội thụ lý là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C là người khởi kiện yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
-Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc T là người bị nguyên đơn khởi kiện.
Tại phần thông tin bên vay, có ghi thông tin về vợ/chồng là bà Lê Thị Minh Thắm. Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn tham gia phiên tòa khẳng định: Phần thông tin về bà Thắm chỉ có tính chất tham chi u xác định về nhân thân của ông T, không có tính ràng buộc về mặt pháp lý hay nghĩa vụ trả nợ của của bà Thắm. Nhận thấy, đây chỉ là phần thông tin về nhân thân của người vay do ông T cung cấp, bà Thắm không bi t việc ký k t hợp đồng tín dụng, cũng không tham gia ký hợp đồng này. Ông T là người thụ hưởng số tiền vay, số tiền được chuyển vào tài khoản đứng tên cá nhân ông T. Như vậy, xác định đây là khoản nợ ông T, không liên quan đ n bà Thắm nên không đưa bà và tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Về nội dung:
Hợp đồng tín dụng ký k t dưới hình thức “ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 4 7
393 ” ngày 08/8/2017 được lập thành văn bản phù hợp quy định của pháp luật; Nguyên đơn, bị đơn đều có tư cách chủ thể, đủ năng lực hành vi dân sự. Nội dung hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, Các bên thừa nhận mọi điều khoản trong hợp đồng. Do vậy, hợp đồng tín dụng là hợp pháp.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng như phía nguyên đơn trình bày và được bị đơn thừa nhận. Kể từ ngày 10/6/2019, bị đơn vi phạm không thực hiện ti p nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án giải quy t tranh chấp buộc bị đơn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của “Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc t của Ngân hàng TMCP C có hiệu lục từ 5 7” kèm theo Hợp đồng tín dụng.
Cụ thể: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả nợ tín đ n 14/9/2020: Nợ gốc là 5 .7 . 3 đồng trong đó bao gồm: Nợ gốc tính lãi: 46.620.914 đồng; Phí và lãi chưa trả trong hạn: 6. 89.3 9 đồng (không tính l i số tiền này). Các bên có thỏa thuận l i và phí chưa thanh toán sẽ nhập vào dư nợ đầu kì và coi đó là khoản nợ gốc. Cách hiểu của nguyên đơn về nợ gốc như trên là chưa chính xác vì khoản vay gốc ban đầu là 5 . . đồng, bị đơn đ trả được một phần nợ gốc là 3.379. 86 đồng, nợ gốc còn lại phải là 46.6 .9 4 đồng; Phí và l i chưa trả trong hạn: 6. 89.3 9 đồng không được tính vào nợ gốc. Tuy nhiên, việc nguyên đơn yêu cầu như trên không ảnh hưởng đ n quyền và nghĩa vụ của các bên. Do vậy, chấp nhận yêu cầu cầu của nguyên đơn, bị đơn phải trả nợ nguyên đơn tính đ n 4 9
là:
Nợ gốc: 46.620.914 đồng;
Phí và l i chưa trả trong hạn: 6. 89.3 9 đồng;
Tiền l i quá hạn: 25.614.041 đồng.
Tổng cộng: 78.324.264 đồng.
Kể từ 15/9/2020, bị đơn ông T ti p tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đ n khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
*Về án phí sơ thẩm : Theo quy định tại Khoản Điều 26 Nghị quy t 326/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án bị đơn phải chịu án toàn bộ án phí dân sự .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 5;
Căn cứ vào các Điều 6, Điều 35, Điều 39, Điều 7, Điều 8, Điều 38, Điều 7 , Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự
Căn cứ các khoản 2 Điều 9 , Điều 95, Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng năm
;
Căn cứ Nghị quy t 3 6 6 UBTV H 4 ngày 3
6 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
Xử :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần C đối
ông Hoàng Ngọc T.
2. Buộc ông Hoàng Ngọc T trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C tiền
nợ gốc và lãi, phí theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng tính đ ký
k t tính đ n 14/9/2020 như sau:
- Nợ gốc: 46.6 .9 4 đồng;
- Phí và l i chưa trả trong hạn: 6. 89.3 9 đồng;
- Tiền l i quá hạn: 25.614.041 đồng.
Tổng cộng: 78.324.264 đồng.
Kể từ ngày 15/9/2020, ông T còn phải ti p tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đ n khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải ti p tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quy t định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP C.
Bị đơn ông T phải chịu 3.916.213,2 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 1.667.816 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2018/00015480 ngày 25/3/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.
TM. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng; HỘI ĐỒNG T HỘI TH NH N D N TH N¬i nhËn: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ - Các đương sự; - Lưu HS, VP; | ThÈm ph¸n- chñ to¹ phiªn toµ Triệu Thúy Hà TH H N-CHỦ TỌA HI N T A TM. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm ThÈm ph¸n- chñ to¹ phiªn toµ Triệu Thúy Hà |