- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyễn Thị B - Tran Thị Mỹ Th"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ng ời có quyền l i và nghĩa vụ liên quan ch h m Th 1.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 153/2020/DS-PT Ngày: 07- 8- 2020 V/v tranh chấp “Yêu cầu hủy Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” và “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.
Các thẩm phán:
Bà h m Th ng V n;
Bà Nguyễn Th Th y h ng.
- Thư ký phiên tòa: Bà L m Th Nguy n– Th ký Tòa án nh n d n tỉnh T y Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh: Bà Đặng Th Ch u-Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 và ngày 07 tháng 8 năm 2020, t i trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh T y Ninh xét xử ph c thẩm công kH3 vụ án thụ lý số: 70/2020/TLPT-DS ngày 05 tháng 02 năm 2020 về vi c “Yêu cầu hủy h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất” và “Tranh chấp h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 126/2019/DS-ST ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nh n d n huy n T n Ch u, tỉnh T y Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử ph c thẩm số: 64/2020/QĐ-PT ngày 11 tháng 3 năm 2020, giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị B, sinh năm 1930; tr t i: Tổ 3, ấp TN, xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh (có mặt).
Người đại diện ủy quyền của cụ B: bà Trần Thị H, sinh năm 1971; tr t i: Tổ 3, ấp TN, xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh theo giấy ủy quyền ngày 23 tháng 11 năm 2018 (có mặt)
Bị đơn: Ch Trần Thị Mỹ Th, sinh năm 1984; tr t i: Tổ 3, ấp TN, xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh (có mặt).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ch Phạm Thị H1, sinh năm 1978; tr t i: Tổ 3, khu phố T, th trấn TC, huy n TC, tỉnh T y Ninh (có mặt)
Người o vệ quyền và lợi ch hợp pháp của chị Phạm Thị H1: Ông Nguyễn Văn Ch là lu t s , Văn phòng lu t s Nguyễn Văn Ch thu c đoàn lu t s tỉnh T y Ninh. (có mặt)
2. Cụ Võ Thị H3, sinh năm 1928; tr t i: Tổ 3, ấp TN, xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh. (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt)
3. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1950; tr t i: Tổ 3, ấp TN, xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh. (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt)
Ng ời kháng cáo: Bà Nguyễn Th 1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình gi i quyết vụ án cụ Nguyễn Thị B và đại diện ủy quyền của cụ B là à Trần Thị H trình ày:
Cụ Nguyễn Th B có 01 phần đất tọa l c t i ấp TN, xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh, ch Trần Th Mỹ Th là cháu ngo i của cụ ở chung với cụ từ nhỏ nên cụ có cho ch Th 01 phần đất trong phần đất cụ đang ở, phần đất cụ cho ch Th có chiều ngang 5m dài hết đất, phần còn l i có căn nhà thờ và hơn 10m đất ngang cụ để thờ c ng ông bà và sinh sống, khi đi làm thủ tục tặng cho phần đất cho ch Th thì ch Th đ a cho cụ ký h sơ luôn cả phần đất cụ để thờ c ng cùng căn nhà mà cụ không biết. Sau khi ch Th đem giấy đất đã đ c chuyển nh ng đi vay Ng n hàng, Ng n hàng đến thẩm đ nh tài sản thì cụ mới biết là đất cùng căn nhà dùng vào vi c thờ c ng đã tặng cho ch Th toàn b . Cụ B đã yêu cầu ch Th trả l i đất thì ch Th cùng ch ng là anh Nguyễn Văn 4 có làm bản cam kết ký tên với n i dung là có m n của cụ giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số BL: 046587 cấp ngày 02/10/2012 để vay vốn Ng n hàng, trong thời h n 01 năm sẽ trả và sang tên l i cho cụ (có giấy cam kết) nh ng ch Th không thực hi n.
Nay ch Th bán luôn phần đất có nhà thờ c ng cho ch h m Th 1 trong khi vụ án đã đ c Tòa án thụ lý và đang giải quyết nên cụ yêu cầu hủy h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất giữa cụ và ch Th của phần đất có căn nhà thờ để cụ thờ c ng ông, bà có chỗ ở, cụ vẫn đ ng ý cho ch Th phần đất 5m ngang, dài hết đất nh đã hứa không tranh chấp phần đất đã cho ch Th.
Theo bị đơn chị Trần Thị Mỹ Th trình bày:
Ch Th thừa nh n cụ Nguyễn Th B (là bà Ngo i ch ) có cho mẹ ch là bà Trần Th 5 phần đất ngang 5m dài hết đất kế bên đất tranh chấp nh ng do mẹ ch đi làm ăn nên để ch đứng tên, hi n giấy đất trên mẹ ch đang giữ. hần đất còn l i có căn nhà thờ thì bà Ngo i nói cho ch Th để quản lý làm nhà thờ c ng đã làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, ch Th đã đứng tên trong giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, chỉ có làm h p đ ng tặng cho đất, không làm thủ tục tặng cho nhà (đất chiều ngang 8,3m, dài hết đất), hi n nay do làm ăn thất b i nên ch có làm thủ tục chuyển nh ng toàn b quyền sử dụng đất có căn nhà thờ cho ch h m Th H1 vào tháng 06 năm 2019, giá bán là 150.000.000 đ ng, thỏa thu n với ch H1 trong 01 năm sẽ chu c l i với giá thỏa thu n, hi n nay đất trên đã sang nh ng cho ch H1 đứng tên, bán đất không bán nhà.
Nhà và đất đã đ c bà Ngo i cho r i nên thu c về ch nên ch muốn bán tặng cho gì thu c quyền của ch , không đ ng ý trả l i. Sau này nếu ch lấy l i nhà thì cũng để thờ c ng ông, bà.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cụ Võ Thị H3 và ông Nguyễn Văn Đ trình ày:
Cụ H3 và ông Đ sống chung với cụ B (ông Đ là con ru t của cụ B), có chung h khẩu, phần đất cụ B tranh chấp là chỗ ở duy nhất của H3 ch em và ông Đ, là nơi thờ c ng tổ tiên, ông bà, cụ B đã cho ch Th 01 phần đất để ở đã chuyển nh ng, ch Th đã đứng tên trong giấy chứng nh n quyền sử dụng đất. hần còn l i là để các cụ sinh sống và thờ c ng. Ch Th tự ý làm thủ tục tặng cho chính ch tiếp phần đất duy nhất còn l i của cụ B không báo cho cụ biết là không đ ng. Nay cụ H3 và ông Đ thống nhất theo đơn khởi ki n của cụ B, yêu cầu hủy h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ch Th với cụ B.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thị H1 trình ày:
Do ch Th có nhu cầu bán đất, ch H1 là ng ời mua đất. Ngày 21 tháng 01 năm 2019 ch và ch Th có làm h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất t i phòng Công chứng số 3 tỉnh T y Ninh với n i dung là ch Th đ ng ý sang nh ng phần đất có di n tích 578,3m2, t i thửa số 507, tờ bản đ số 34 theo giấy chứng nh n QSDĐ số CS05352 do Sở tài nguyên và Môi tr ờng cấp ngày 12 tháng 12 năm 2018 cho ch Trần Th Mỹ Th (là phần đất cụ B đang tranh chấp, có căn nhà thờ trên đất). Hai bên sang nh ng phần đất trên giá 200 tri u đ ng nh ng chỉ ghi trong h p đ ng là 150 tri u đ ng, thủ tục đã xong hi n đất trên do ch H1 đứng tên theo giấy chứng nh n QSDĐ có số vào sổ cấp giấy số: CS06093 do Sở tài nguyên và Môi tr ờng cấp ngày 17 tháng 6 năm 2019 cho ch h m Th 1. Khi hai bên có thỏa thu n trong 01 năm ch Th chu c l i nhà thì ch H1 cho chu c theo giá thỏa thu n t i thời điểm chu c đất. Khi mua bán đất và nhà luôn nh ng không có chứng cứ về vi c mua nhà.
Nay ch H1 không đ ng ý theo yêu cầu khởi ki n của cụ B, vì đất trên là của ch đã mua bán xong nếu có tiền thì bán l i theo giá thỏa thu n. Ch yêu cầu Tòa án giải quyết công nh n h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ch và ch Th, nếu h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất giữa cụ B và ch Th b hủy thì yêu cầu ch Th b i th ờng giá tr đất theo giá i đ ng đã đ nh.
Tại B n án dân sự sơ thẩm số: 126/2019/DS-ST ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 122, 127, 131 B lu t D n sự, Điều 147, 227, 228 B lu t Tố tụng D n sự. Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Th ờng vụ Quốc h i quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý, sử dụng án phí và l phí Toà án.
1/ - Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của cụ Nguyễn Th B về tranh chấp yêu cầu hủy h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất đối với ch Trần Th Mỹ Th.
Tuyên bố h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất số 517; quyển số 01/T - CC/SCC/ ĐGD ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa cụ Nguyễn Th B với ch Trần Th Mỹ Th đối với phần di n tích đất 578,3m2, thửa số 507, tờ bản đ số 34, đất đ c cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số C 293121 (số vào sổ GCN CS 05352) do Sở Tài Nguyên và Môi tr ờng, tỉnh T y Ninh cấp ngày 12 tháng 12 năm 2018 do ch Trần Th Mỹ Th đứng tên, đất tọa l c t i ấp T , xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh vô hi u. Quyền sử dụng phần đất 610,0m2, thửa số 302, tờ bản đ số 25 vẫn là tài sản của cụ Nguyễn Th B.
- Không chấp nh n yêu cầu đ c l p của ch h m Th 1 là công nh n h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ch H1 và ch Trần Th Mỹ Th.
Tuyên bố h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất số 170; quyển số 01.TP/CC-SCC/ ĐGD ngày 21 tháng 01 năm 2019 giữa ch Trần Th Mỹ Th với ch h m Th 1 đối với phần di n tích đất 578,3m2, thửa số 507, tờ bản đ số 34, đất đ c cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CR 180575 (số vào sổ GCN CS 06093) do Sở Tài Nguyên và Môi tr ờng, tỉnh T y Ninh cấp ngày 17 tháng 6 năm 2019 do ch h m Th 1 đứng tên, đất tọa l c t i ấp T , xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh vô hi u.
Bu c ch Trần Th Mỹ Th có trách nhi m trả cho ch h m Th 1 số tiền đất đã nh n và tiền b i th ờng thi t h i cho ch H1 tổng số tiền là 309.179.000 (Ba trăm lẻ chín tri u m t trăm bảy m ơi chín ngàn) đ ng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng khác, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đ ơng sự, quyền kháng cáo theo lu t đ nh.
Ngày 19/11/2019, ng ời có quyền l i nghĩa vụ liên quan ch h m Th 1 có đơn kháng cáo với n i dung: Yêu cầu Tòa án cấp ph c thẩm không chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
Ngày 03/02/2020 ch h m Th 1 kháng cáo bổ sung yêu cầu cấp ph c thẩm công nh n h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ch H1 với ch Th có hi u lực pháp lu t.
T i phiên tòa ng ời bảo v quyền và l i ích h p pháp của ch h m Th 1 trình bày: Đề ngh
i đ ng xét xử xem xét công nh n h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ch Th và ch H1 là đ ng theo quy đ nh của pháp lu t.
T i phiên tòa, đ i di n Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh T y Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: i đ ng xét xử, Thẩm phán và Th ký phiên tòa đã tu n thủ đ ng theo quy đ nh của B lu t tố tụng d n sự. Vi c chấp hành của ng ời tham gia tố tụng thực hi n đ ng theo quy đ nh của B lu t Tố tụng D n sự.
Về n i dung: Đề ngh
i đ ng xét xử không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ng ời có quyền l i nghĩa vụ liên quan ch h m Th H1. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết qu tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ch h m Th 1 kháng cáo trong thời h n quy đ nh của pháp lu t nên chấp nh n đơn kháng cáo của ch H1 để giải quyết theo thủ tục ph c thẩm.
Ch H1 kháng cáo với n i dung yêu cầu cấp ph c thẩm công nh n h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ch H1 với ch Th có hi u lực pháp lu t.
Xét kháng cáo của ch H1 thấy rằng:
Cụ B thừa nh n có tặng cho ch Th 01 phần đất có chiều ngang 5m, dài hết đất kế bên phần đất đang tranh chấp, vi c tặng cho này đã đ c các bên thực hi n xong, ch Th đã đ c đứng tên trong giấy chứng nh n quyền sử dụng đất. hần đất còn l i có căn nhà thờ trên đất là cụ B để thờ c ng ông bà từ tr ớc đến nay, là phần đất duy nhất còn l i để cụ, cụ H3 và ông Đ sinh sống tuổi già, khi đi làm thủ tục tặng cho phần đất cho ch Th thì ch Th đ a cho cụ ký h sơ luôn cả phần đất cụ để thờ c ng cùng căn nhà mà cụ không biết. Sau khi ch Th đem giấy đất đã đ c chuyển nh ng đi vay Ng n hàng, Ng n hàng đến thẩm đ nh tài sản thì cụ mới biết là đất cùng căn nhà dùng vào vi c thờ c ng đã tặng cho ch Th toàn b . Cụ B đã yêu cầu ch Th trả l i đất thì ngày 28 tháng 10 năm 2018 ch Th cùng ch ng là anh Nguyễn Văn 4 có làm cam kết m n phần đất trên của cụ B trong thời h n 01 năm trả l i và làm thủ tục sang tên l i cho cụ B, nếu cụ B đ ng ý tặng cho luôn ch Th phần đất thờ c ng thì không yêu cầu ch Th làm cam kết trả l i đất. Nh v y ch Th đã thừa nh n là phần đất trên cụ B không tặng cho ch , không có sự đ ng ý của cụ, cụ không biết vi c tặng cho này mà tự ch Th làm thủ tục tặng cho chính mình, là có sự lừa dối, trong khi cụ B đã tặng cho ch 01 phần đất liền kề phần đất tranh chấp r i.
- Khi cụ B khởi ki n vụ án đã đ c Tòa án thụ lý ngày 07 tháng 12 năm 2018, ch Th biết vi c Tòa đang giải quyết vụ án, ch a có quyết đ nh của tòa, thì ngày 21 tháng 01 năm 2019 ch Th l i làm thủ tục chuyển nh ng tiếp phần đất đang tranh chấp trên cho ch h m Th 1 và ch H1 đã đ c Sở Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh T y Ninh cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất là vi ph m, có ý xem th ờng pháp lu t. Ch Th trình bày chuyển nh ng đất cho ch H1 nh ng căn nhà không bán và trong h p đ ng tặng cho cũng không nêu có tặng cho căn nhà. Vi c không bán căn nhà có sự thừa nh n của ch Th và thống nhất với ý kiến của cụ B là cụ B là không tặng cho nhà. Ch H1 cũng xác đ nh trên đất có căn nhà và mua luôn căn nhà nh ng ch không chứng minh đ c là có mua căn nhà, h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ch Th với ch H1 ngày 21/01/2019 cũng thể hi n chuyển nh ơng đất, không thể hi n chuyển nh ng tài sản trên đất. Ch Th xác nh n chỉ có bán đất cho ch H1 chứ không bán nhà và trên h p đ ng chỉ có mua bán đất chứ không có nhà. Căn nhà gắn liền với đất, ch H1 mua đất của m t ng ời mà căn nhà là của m t ng ời khác và đang tranh chấp Tòa án đang giải quyết là không phù h p. Ch Th biết rõ là đất, nhà không phải của mình mà làm thủ tục chuyển nh ng cho ch H1 là vi ph m nghiêm trọng, làm ảnh h ởng trực tiếp đến quyền l i của ch H1 nên cấp sơ thẩm tuyên bố h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất giữa cụ B với ch Th vô hi u, từ đó tuyên bố h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ch Th với ch H1 vô hi u là có căn cứ. Cấp sơ thẩm cũng xác đ nh ch Th phải ch u trách nhi m chính g y ra lỗi này nên cần bu c ch Th ch u trách nhi m lỗi 8 phần và ch H1 ch u 2 phần lỗi là phù h p.
Ch H1 kháng cáo nh ng không cung cấp chứng cứ gì mới cho yêu cầu kháng cáo của mình nên i đ ng xét xử cấp ph c thẩm không có cơ sở chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ch H1, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Về án phí d n sự ph c thẩm: Ch H1 phải ch u tiền án phí theo quy đ nh của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30-12-2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng d n sự; Căn cứ vào các Điều 122, 127, 131 B lu t D n sự, Điều 147, 227, 228 B lu t Tố tụng D n sự. Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban th ờng vụ Quốc h i quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý, sử dụng án phí và l phí Toà án.
Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ng ời có quyền l i và nghĩa vụ liên quan ch h m Th 1.
Giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số 126/2019/DS-ST ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nh n d n huy n T n Ch u, tỉnh T y Ninh.
2. Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của cụ Nguyễn Th B về tranh chấp yêu cầu hủy h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất đối với ch Trần Th Mỹ Th.
Tuyên bố h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất số 517; quyển số 01/T - CC/SCC/ ĐGD ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa cụ Nguyễn Th B với ch Trần Th Mỹ Th đối với phần di n tích đất 578,3m2, thửa số 507, tờ bản đ số 34, đất đ c cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số C 293121 (số vào sổ GCN CS 05352) do Sở Tài Nguyên và Môi tr ờng, tỉnh T y Ninh cấp ngày 12 tháng 12 năm 2018 do ch Trần Th Mỹ Th đứng tên, đất tọa l c t i ấp T , xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh vô hi u. Quyền sử dụng phần đất 610,0m2, thửa số 302, tờ bản đ số 25 vẫn là tài sản của cụ Nguyễn Th B.
3. Không chấp nh n yêu cầu đ c l p của ch h m Th 1 là công nh n h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ch H1 và ch Trần Th Mỹ Th.
Tuyên bố h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất số 170; quyển số 01.TP/CC-SCC/ ĐGD ngày 21 tháng 01 năm 2019 giữa ch Trần Th Mỹ Th với ch h m Th 1 đối với phần di n tích đất 578,3m2, thửa số 507, tờ bản đ số 34, đất đ c cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CR 180575 (số vào sổ GCN CS 06093) do Sở Tài Nguyên và Môi tr ờng, tỉnh T y Ninh cấp ngày 17 tháng 6 năm 2019 do ch h m Th 1 đứng tên, đất tọa l c t i ấp T , xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh vô hi u.
Bu c ch Trần Th Mỹ Th có trách nhi m trả cho ch h m Th 1 số tiền đất đã nh n và tiền b i th ờng thi t h i cho ch H1 tổng số tiền là 309.179.000 (Ba trăm lẻ chín tri u m t trăm bảy m ơi chín ngàn) đ ng.
4. Về chi phí thẩm đ nh và đo đ c đất: Ch Th phải ch u 6.500.000 (sáu tri u năm trăm ngàn) đ ng. Số tiền này cụ Nguyễn Th B đã n p. Bu c ch Th có trách nhi m trả l i cho cụ B số tiền 6.500.000 (sáu tri u năm trăm ngàn) đ ng.
5. Về án phí:
Cụ Nguyễn Th B không phải ch u án phí sơ thẩm d n sự.
Ch Trần Th Mỹ Th phải ch u 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng án phí sơ thẩm d n sự cho yêu cầu khởi ki n hủy h p đ ng tặng cho quyền sử dụng đất và 15.459.000 (m ời lăm tri u bốn trăm năm m ơi chín ngàn) đ ng tiền án phí bu c b i th ờng thi t h i.
Ch h m Th 1 phải ch u và 300.000 đ ng cho yêu cầu đ c l p của ch nh ng đ c khấu trừ vào tiền t m ứng án phí ch H1 đã n p 300.000 đ ng t i biên l i thu số 0000005 ngày 13/11/2019 của chi cục Thi hành án huyên T n Ch u, tỉnh T y Ninh ch H1 đã n p đủ án phí.
Kiến ngh Sở tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh T y Ninh thu h i giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số số C 293121 (số vào sổ GCN CS 05352) cấp cho ch Trần Th Mỹ Th vào ngày 12 tháng 12 năm 2018 có tổng di n tích 578,3m2, t i thửa số 507, tờ bản đ số 34, đất tọa l c t i ấp T , xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh và giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số số CR180575 (số vào sổ GCN CS 06093) cấp cho ch h m Th 1 vào ngày 17 tháng 6 năm 2019 có tổng di n tích 578,3m2, t i thửa số 507, tờ bản đ số 34, đất tọa l c t i ấp TH (TN), xã TĐ, huy n TC, tỉnh T y Ninh.
6. Về án phí d n sự ph c thẩm: Ch h m Th 1 phải ch u 300.000 đ ng tiền án phí d n sự ph c thẩm. Đ c trừ vào 300.000 đ ng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu số 0000017 ngày 26/11/2019 của Chi cục Th hành án d n sự huy n T n Ch u, ghi nh n đã n p đủ.
Tr ờng h p, bản án quyết đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành án d n sự thì ng ời đ c Th hành án d n sự, ng ời phải Th hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án d n sự. thời hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t thi hành án d n sự.
7. Bản án ph c thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: -TANDCC; - VKSND tỉnh T y Ninh; - TAND huy n; - CCTHADS huy n; - Các đ ơng sự; - L u h sơ; - hòng GĐKT; - L u t p án; - L u. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Văn Bình |