- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa chị Lê Hồng H và anh Võ Ngọc Thành N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Hồng H được ly hôn anh Võ Ngọc Thành N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 152/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23/12/2024 V/v tranh chấp: “Ly hôn và nuôi dưỡng con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thanh Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Mới
2. Bà Võ Thị Kim Son
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.
Ngày 23 tháng 12 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 179/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2024 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi dưỡng con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 747/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: bà Lê Hồng H, sinh năm 1982
*Bị đơn: ông Võ Ngọc Thành N, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp Thới Bình B, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Lê Hồng H trình bày:
Chị và anh N tự tìm hiểu yêu thương và tiến đến hôn nhân từ năm 2007 (có đăng ký kết hôn theo luật định tại Uỷ ban nhân dân phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn ngày 10/7/2009). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, vợ chồng không còn hạnh phúc, không thể khắc phục những mâu thuẫn. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh N.
- Về con chung: chị và anh N có 02 con chung là Võ Ngọc Minh K, sinh ngày 23/10/2009 và Võ Ngọc Minh K1, sinh ngày 18/10/2013, khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Võ Ngọc Thành N vắng mặt và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu ly hôn của chị Lê Hồng H.
Tại phiên toà sơ thẩm:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu. Bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: anh Võ Ngọc Thành N được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử vắng mặt anh Võ Ngọc Thành N.
Về hôn nhân: chị Lê Hồng H và anh Võ Ngọc Thành N sống chung với nhau từ năm 2007, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của chị H, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2022, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thiếu sự thấu hiểu nhau, anh N không tin tưởng chị nên từ đó có sự nghi ngờ ghen tuông vô cớ, kiểm soát và nhiều lần xúc phạm chị, chị cố gắng bỏ qua nhưng anh N không sửa đổi, cuộc sống chung vợ chồng ngột ngạt, mệt mỏi kéo dài, chị không còn niềm tin vào đời sống vợ chồng nên chị yêu cầu ly hôn. Xét thấy, trong thời gian Toà án giải quyết, anh N vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn, cả hai anh chị đều không có động thái hàn gắn hôn nhân, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu được ly hôn của chị H là có căn cứ để xem xét chấp nhận.
Về con chung: Theo chị H, chị và anh N có 02 con chung là cháu Võ Ngọc Minh K, sinh ngày 23/10/2009 và Võ Ngọc Minh K1, sinh ngày 18/10/2013, chị H có nguyện vọng được nuôi con chung, anh N không ý kiến đối với yêu cầu này nên tiếp tục giao con chung cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng, chị H không yêu cầu nên không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: chị H khai không có nên không giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Hồng H được ly hôn anh Võ Ngọc Thành N.
2. Về con chung: Giao cháu Võ Ngọc Minh K, sinh ngày 23/10/2009 và Võ Ngọc Minh K1, sinh ngày 18/10/2013 cho chị Lê Hồng H nuôi dưỡng, anh Võ Ngọc Thành N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Võ Ngọc Thành N, không ai có quyền cản trở anh N thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: chị Lê Hồng H khai không có nên không giải quyết.
4. Về án phí: chị Lê Hồng H phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004373 ngày 26/9/2024 của Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện; - THA huyện; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thanh Trúc |