- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kđƣợc ly hôn với anh Vũ Trí T(Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/02/1994 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giangcấp).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 152/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Bà Nguyễn Thị Triều My.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hƣơng Giang - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Trần Trọng An - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:239/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số:147/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/8/2023, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị K, sinh năm 1975; thƣờng trú: Thôn T, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; địa chỉ liên hệ: Số D, đƣờng số I, Khu T, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn:Anh Vũ Trí T, sinh năm 1968; thƣờng trú: Thôn T, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; tạm trú: Số F, đƣờng Đ, khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 16/5/2023 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Phạm Thị Ktrình bày:
Chị Phạm Thị Kvà anh Vũ Trí Tkết hôn vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giangtheo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/02/1994. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nên thƣờng xuyên cãi vả; cuộc sống hôn nhân ngày càng không hạnh phúc. Vì vậy, chị Phạm Thị K yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Vũ Trí T.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 ngƣời con chung tên là Vũ Thị Bích N, sinh ngày 31/5/1995 và cháu Vũ Trí S, sinh ngày 04/8/1996. Hiện nay, các con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn anhVũ Trí T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và yêu cầu anh Vũ Trí Tcó ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu của chị Phạm Thị Knhƣng anh T không có ý kiến cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Tòa án triệu tập anh T tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tham gia hòa giải vào ngày 25/8/2023, nhƣng anh T vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến, không cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ gì để thể hiện anh T đồng ý hay không đồng ý với các yêu cầu khởi kiện của chị K.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, việc tiến hành tố tụng đã đảm bảo tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị K và anh T đã có những mâu thuẫn trầm trọng. Do vậy, việc chị K yêu cầu ly hôn là có cơ sở. Về con chung: Hai ngƣời con chung của chị K và anh T đã đủ 18 tuổi nên không xem xét. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung do các đƣơng sự không tranh chấp nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nguyên đơn chị Phạm Thị Kcó đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; bị đơn anh Vũ Trí Tđã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhƣng vắng mặt 02 lần liên tiếp không có lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị K và anh Vũ Trí T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/02/1994 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giangcấp nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào lời khai của chị K thì thực tế cuộc sống vợ chồng của chị và anh T có nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan điểm sống không hợp nhau dẫn đến không thể nói chuyện và chia sẽ với nhau, thƣờng xuyên cãi vã. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã triệu tập anh T đến tham gia phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh T không đến tham gia hòa giải, điều này càng chứng tỏ tình cảm vợ chồng đã thật sự không còn và chính anh T cũng không quan tâm và không muốn hàn gắn. Vì vậy, chị K yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
Về con chung: Giữa chị Phạm Thị K và anh Vũ Trí T có 02 ngƣời con chung tên là Vũ Thị Bích N, sinh ngày 31/5/1995 và cháu Vũ Trí S, sinh ngày 04/8/1996 đã thành niên, đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về tranh chấp ly hôn của chị Phạm Thị Kđối với anh Vũ Trí T.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa về việc giải quyết vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Kchịu án phí ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các Điều 147, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kđƣợc ly hôn với anh Vũ Trí T(Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/02/1994 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giangcấp).
2. Về con chung: Giữa chị Phạm Thị K và anh Vũ Trí Tcó 02 ngƣời con chung tên là Vũ Thị Bích N, sinh ngày 31/5/1995 và cháu Vũ Trí S, sinh ngày 04/8/1996 đã thành niên nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Kphải chịu 300.000 (ba trăm nghin)̀ đồng án phi ly hôn , đƣợ́
c khấu trƣ̀ vào tiền ta ̣m ƣ́ ng án phi đá nô ̣̃ p theo biên lai số 0006542 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hàn h án dân sƣ̣ thành phố Dĩ An , tỉnh Bình Dƣơng.
5. Nguyên đơn chị Phạm Thị Kvà bị đơn anh Vũ Trí Tvắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc đƣợc niêm yết/.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thành phố Dĩ An (01); - CCTHADS thành phố Dĩ An (01); - Đƣơng sự (02); - Lƣu: VP, HS (03). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Thanh |