vanban.org

Bản án 152/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự;

Căn c khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo dan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Hoài P với Huỳnh Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 152/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 18 – 11 – 2019
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Văn Năm

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoàng Tiến

2. Ông Nguyễn Văn Quí

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Kim Huyền – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 18 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 357/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 141/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoài P, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Nơi cư trú: ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1975 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp Z, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 7 năm 2019 nguyên đơn anh Nguyễn Hoài P trình bày:

Anh và chị Huỳnh Thị Kim C thành hôn năm 1996, có đăng ký kết hôn ngày 09/8/1996 tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng hạnh phúc được 14 năm, đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Tháng 02/2012 vợ chồng sống ly thân cho đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh yêu cầu được ly hôn với chị C. Về con chung, vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Hoài L, sinh ngày 09/9/1995 và Nguyễn Hoài N, sinh ngày 03/4/1997 hiện đã trưởng thành, anh không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Hoài P có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Chị Huỳnh Thị Kim C đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt tại các phiên h p, phiên hòa giải, không giao n p văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh P cũng như theo yêu cầu của Tòa án. Chị C đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần th hai vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhận định như sau:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn c vào n i dung đơn khởi kiện, lời trình bày của anh Nguyễn Hoài P; kết luận quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 của B luật Tố tụng dân sự. Vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.

. Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị Kim C đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần th hai vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị C. Anh Nguyễn Hoài P có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên H i đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh P theo quy định tại khoản 1 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự.

. Về hôn nhân: Anh P và chị C thành hôn có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn yêu thương nhau. Anh chị sống ly thân từ tháng 02/2012 đến nay không trở về đoàn tụ. Anh P xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn tiếp tục chung sống với chị C. Như vậy cho thấy đời sống chung giữa anh P, chị C không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn c vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa anh P, chị C.

. Về con chung: Anh P và chị C có 02 con chung tên Nguyễn Hoài L, sinh ngày 09/9/1995 và Nguyễn Hoài N, sinh ngày 03/4/1997 hiện nay đã trưởng thành, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh P không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của B luật Tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể anh P phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000 đồng án phí và được khấu trừ vào trong số tiền tạm ng án phí đã n p.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự;

Căn c khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Nguyễn Hoài P. Xử cho anh P ly hôn với chị Huỳnh Thị Kim C.

2. Về con chung: Anh P và chị C có 02 con chung tên Nguyễn Hoài L, sinh ngày 09/9/1995 và Nguyễn Hoài N, sinh ngày 03/4/1997 hiện nay đã trưởng thành, anh P không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh P không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bu c anh Nguyễn Hoài P n p 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); khấu trừ vào tiền tạm ng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh P đã n p theo biên lai thu số No 0011991 ngày 29/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Anh P đã n p đủ tiền án phí.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

6. Vụ án được xét xử công khai. Anh P, chị C vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ, để chuyển toàn b hồ sơ vụ án đến Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ